Quyết định số 06/QĐ-ST ngày 08/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 06/QĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 06/QĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 06/QĐ-ST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 06/QĐ-ST ngày 08/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp về thừa kế tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về thừa kế tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 06/QĐ-ST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp yêu cầu chia di sản thừa kế |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 06/2025/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 157, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật
tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 06/2024/TLST-DS ngày ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc:“Tranh chấp chia
di sản thừa kế”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trương Thị D. Địa chỉ theo đơn khởi kiện: Tổ 3, phường
X, thành phố B, tỉnh B. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 06, tổ 6, phường Đ, tỉnh T. Tạm
trú: Thôn P, xã P, tỉnh T.
* Bị đơn: Ông Trương Phúc S. Địa chỉ: Số 77, đường Thành Công, tổ 5, phường
Đ, thành phố B, tỉnh B. (Nay là Số 77, đường Thành Công, tổ 6, phường Đ, tỉnh T).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trương Phúc H– Sinh năm: 1968. Địa chỉ: Xóm Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh
B.
- Ông Trương Phúc D – Sinh năm: 1969.
- Ông Trương Phúc C – Sinh năm: 1972.
Cùng địa chỉ: Tam Trung, xã E, huyện K, tỉnh Đ. (Nay là xã T, tỉnh Đ)
- Ông Trương Phúc T – Sinh năm: 1973. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện B, tỉnh B
(Nay là xã C, tỉnh T).

2
- Bà Trương Thị P – Sinh năm: 1954. Địa chỉ: Xã S, huyện V, tỉnh Q, Trung
Quốc. Người đại diện theo ủy quyền của bà P là bà Trương Thị D.
- Bà Cố Thị N - Sinh năm: 1952. Địa chỉ: Số 77, đường T, tổ 5, phường Đ,
thành phố B, tỉnh B. (Nay là Số 77, đường T, tổ 6, phường Đ, tỉnh T).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn được quyền sử dụng thửa đất số 96, tờ bản đồ số 46 (Nay
là thửa 135, tờ bản đồ số 5, diện tích 581,1m
2
- Bản đồ địa chính thị trấn Phủ
Thông năm 2021) đã được UBND huyện B cấp GCNQSDĐ số CĐ 801134 ngày
31/12/2015 mang tên Trương Phúc S.
- Địa chỉ thửa đất theo GCNQSDĐ đã cấp: Đồng Gốc Tre, xã P, huyện B,
tỉnh B.
- Địa chỉ hiện nay: Đồng Gốc Tre thuộc Phố Đầu Cầu, thị trấn P, huyện B,
tỉnh B. (Nay là xã P, tỉnh T)
Nguyên đơn có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp
GCN quyền sử dụng đất theo quy định
(Thửa đất được xác định theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày
25/7/2025 có bản trích đo địa chính kèm theo)
2.2. Nguyên đơn không yêu cầu được chia ¼ số tiền bị đơn được bồi
thường, GPMB về đất đối với các diện tích đất đã bị thu hồi thực hiện dự án
Đường nội thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông và Dự án xây dựng trung tâm
văn hóa, thể thao huyện Bạch Thông.
3. Bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 300.000.000
đ
(Ba trăm
triệu đồng) tương ứng với giá trị phần tài sản nguyên đơn được hưởng là giá trị
quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 1, đã được UBND thị xã Bắc
Kạn (Nay là thành phố Bắc Kạn) cấp GCNQSDĐ số AĐ 901756 ngày 28/8/2007
mang tên hộ ông Trương Phúc S và bà Cố Thị N. Địa chỉ thửa đất: Tổ 5, phường
Đ, thị xã B, tỉnh B. Địa chỉ chính xác hiện nay là: Số nhà 77, đường Võ Nguyên
Giáp, tổ 6, phường Đ, thành phố B, tỉnh B (Nay là phường Đ, tỉnh T).
2.4. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định
giá tài sản với tổng số tiền 26.300.000
đ
(Hai mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn tự nguyện chịu 13.150.000
đ
(Mười ba triệu một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản. Xác
nhận nguyên đơn đã nộp đủ.
Bị đơn tự nguyện chịu 13.150.000
đ
(Mười ba triệu một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản.
Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng do đó bị đơn có trách nhiệm trả cho

3
nguyên đơn 13.150.000
đ
(Mười ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản.
2.5. Việc thi hành án dân sự đối với số tiền chậm trả: Kể từ ngày bản án,
quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có
quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
2.6. Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn được miễn án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lý Thị Thúy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm