Quyết định số 06/2025 ngày 06/03/2025 của TAND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 06/2025
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 06/2025
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 06/2025
| Tên Quyết định: | Quyết định số 06/2025 ngày 06/03/2025 của TAND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mường Chà (TAND tỉnh Điện Biên) |
| Số hiệu: | 06/2025 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/03/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lê Thị Thu Trang yêu cầu giải quyết ly hôn với anh Cà Văn Thành |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mường Chà, ngày 06 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng
02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu T – Sinh năm: 2003.
Địa chỉ: Bản N S, xã N S, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Cà Văn T – Sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Bản H 2, xã N S, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, Điều 81, 82, 83 và 84 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 26
tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 26 tháng 02 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu T và anh Cà Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thu T và anh Cà Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Thị Thu T và anh Cà Văn T thỏa thuận thống nhất
với nhau như sau:

- Giao cháu cháu Cà Thị Diệu Nhi sinh ngày 25/11/2023 cho chị Lê Thị Thu
T, giao cháu Cà Thị Kim Dung, sinh ngày 17/3/2022 cho anh Cà Văn T trực tiếp
trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho cho đến khi các cháu đủ tuổi tành
niên, có đủ khả năng lao động. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con
cùng với chị, anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con cùng với anh.
Anh Cà Văn T, chị Lê Thị Thu T được quyền đi lại chăm sóc, thăm nom con
chung, không ai được quyền cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con
chung có thể được thay đổi sau khi ly hôn khi có đơn yêu cầu.
2.3. Về tài sản (Chung, riêng): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ (Chung, riêng): Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Lê Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 (một trăm
năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, nhưng được khấu
trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
thu tạm ứng án phí số: 0001723, ngày 10/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Chị T đã nộp đủ toàn bộ tiền án phí. Trả lại
cho chị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại sau khi được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường
Chà, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Phòng KTNV–THA-TAND tỉnh Điện Biên;
- VKSND huyện Mường Chà;
- Chi cục THADS huyện Mường Chà;
- UBND xã N S;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Thẩm phán
Lò Văn Dinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm