Quyết định số 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/09/2024 của TAND huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 06/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 06/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 06/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/09/2024 của TAND huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Bình Liêu (TAND tỉnh Quảng Ninh) |
Số hiệu: | 06/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 06/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | chị Nình Thị L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" với anh Chu Xuân T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Liêu, ngày 06 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 18
tháng 7 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: chị Nình Thị L, sinh năm 1998; nơi cư trú: thôn N, xã L,
huyện B, tnh Quảng Ninh.
2. Bị đơn: anh Chu Xuân T, sinh năm 1997; nơi cư trú: thôn N, xã L,
huyện B, tnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 107; 110; 116 và 117 của Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
29 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm
2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nình Thị L và anh Chu
Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
- Giao cả hai con chung là Chu Bảo A, sinh ngày 13/10/2017 và Chu Diệp
A, sinh ngày 18/11/2019 cho chị Nình Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi thành niên.
- Anh Chu Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là
1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho một con chung một tháng cho
đến khi con chung thành niên. Thời điểm bắt đầu nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ
tháng 9 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên.
- Sau khi ly hôn anh Chu Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở; chị Nình Thị L và các thành viên gia đình không được
cản trở anh Chu Xuân T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nình Thị L và anh Chu Xuân T tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí:
Chị Nình Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số: 0005339 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình
Liêu, tnh Quảng Ninh. Hoàn trả chị Nình Thị L số tiền 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng).
Anh Chu Xuân T phải chịu án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Bình Liêu;
- UBND xã Lục Hồn (nơi đăng ký kết hôn);
- TAND tnh Quảng Ninh;
- Chi Cục THADS huyện Bình Liêu;
- Lưu: hồ sơ vụ án; VT.
THẨM PHÁN
Trần Quốc Nam
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm