Quyết định số 06/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2021 của TAND huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 06/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 06/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2021 của TAND huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mường Tè (TAND tỉnh Lai Châu) |
| Số hiệu: | 06/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Lù Phí Pa và anhBùi Văn Gi kết hôn với nhau từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu. trong quá trình chung sống do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên sảy ra mâu thuẫn, chị P nhận thấy không còn hạnh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài chị đã làm đơn xin li hôn với an Bùi Văn Gi |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU
Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mường Tè, ngày 15 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng
12 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lù Phí P. Sinh năm: 1979
Địa chỉ: Khu phố 7 thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu
Nghề nghiệp: Cán bộ.
Nơi làm việc: UBND huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Bị đơn: Anh Bùi Văn Gi . Sinh năm: 1979
Địa chỉ: Khu phố 7 thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu
Nghề nghiệp: Tự do
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và điều 147 của bộ luật tố Tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 69, 71, 81, 82, 83 Luật hôn nhân & gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ngày 07
tháng 01 năm 2021 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Phí P và anh Bùi Văn Gi
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Phí P và anh Bùi Văn Gi thỏa thuận, nhất trí
thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 13/2010 ngày 20/7/2010. Tại Ủy
ban nhân dân thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

2.2. Về con chung: Chị Lù Phí P và anh Bùi Văn Gi có 02 con chung. Chị P
và anh Gi thỏa thuận, nhất trí chị P được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi
dưỡng giáo dục các con chung là cháu Lù Bùi Mỹ V, sinh ngày 28/7/2008 và
cháu Bùi Hoàng S, sinh ngày 30/9/2014 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chị P và anh Gi thỏa thuận, nhất trí không yêu cầu anh
Giang cấp dưỡng nuôi con. Anh Gi được quyền đi lại thăm nom con chung,
không ai được quyền cản trở, trừ việc lợi dụng việc thăm nom con gây cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
2.3. Về tài sản và công nợ: Về tài sản chung và nợ chung chị Lù Phí P và
anh Bùi Văn Gi tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều
26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lù Phí P và anh
Bùi Văn Gi phải chịu 50% án phí Hôn nhân gia đình là 150.000đồng, chị Lù Phí
P chịu 50% án phí Hôn nhân gia đình là 75.000đồng, anh Bùi Văn Gi chịu 50%
án phí Hôn nhân gia đình là 75.000đồng, chị P và anh Gi thỏa thuận, nhất trí chị
P chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình không giá ngạch là 50% tương ứng với
số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền
tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn
đồng) tại biên lai số AA/2010/0003880, ngày 14/12/2020 của chi cục Thi hành
án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Hoàn trả lại cho chị Lù Phí P số tiền
150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo
biên lai số AA/2010/0003880, ngày 14/12/2020 của chi cục Thi hành án dân sự
huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án tỉnh;
- VKSND huyện Mường Tè;
- THADS huyện Mường Tè;
- UBND Thị trấn Mường Tè;
- Lưu HS.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Đỗ Mạnh Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm