Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/07/2024 của TAND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/07/2024 của TAND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mường Chà (TAND tỉnh Điện Biên) |
| Số hiệu: | 04/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Sính A Lý yeu cầu giải quyết ly hôn với Lý Thị Dùa |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M C
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
M C, ngày 08 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ S vụ án dân sự thụ L số: 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng
01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Sình A L; Sinh năm: 1977;
- Bị đơn: L Thị D; Sinh năm: 1979;
Cùng địa chỉ: Bản H L, xã N S, huyện M C, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, Điều 81, 82, 83 và 84
của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều
12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28
tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Sình A L và bà L Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Sình A L và bà L Thị D cùng thuận tình ly hôn.
2.2. Về phần con chung: Ông Sình A L và bà L Thị D thống nhất giao cho
bố là Sình A L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Sình A P, sinh
ngày 23/3/2008; Sình A S, sinh ngày 03/11/2010, Sình Thị S, sinh ngày
08/5/2017 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao
động. Giao cháu Sình A T, sinh ngày 06/8/2013; Sình Thị D, sinh ngày

2
20/5/2016 cho mẹ các cháu là L Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục
các cháu cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao
động. Ông L và bà D không có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Sình A L và bà L Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải
quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.
2.3. Về tài sản (Chung, riêng): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ (Chung, riêng): Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Ông Sình A L và bà L Thị D là người dân tộc thiểu số cư trú tại
thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ông L và bà D đã có đơn xin
miễn án phí, nên ông Sình A L và bà L Thị D được miễn toàn bộ án phí theo quy định
pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Phòng KTNV–THA-TAND tỉnh Điện Biên;
- VKSND huyện M C;
- Chi cục THADS huyện M C;
- UBND xã N S;
- Lưu hồ S vụ án.
THẨM PHÁN
Lò Văn Dinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm