Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ ngày 11/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ ngày 11/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 02/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Vũ Thị Tuyết T - Phan Văn Q yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 18
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 02/2026/QĐST-VDS
Ngày: 11 - 5 - 2026
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn và thoả thuận nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11tháng 5 năm 2026
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 18 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc hôn nhân gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lại Thị Ngọc Bích - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Đặng Thị Nga - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 18
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 18 Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 18 Thành
phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:
291/TLST-VDS Ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn thoả thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp thẩm giải quyết
việc hôn nhân số 17/2026/QĐST-VHN ngày 28 tháng 4 năm 2026, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
1. Vũ Thị Tuyết T, sinh năm 2002; địa chỉ đăng thường trú: Ấp T, xã L,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Phan Văn Q, sinh năm 1995; đăng thường trú: Xóm F, xã G, tỉnh
Tĩnh; địa chỉ nơi trú hiện tại: Khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo Đơn yêu cu công nhận thuận tình ly hôn cũng như quá trình tham gia
tố tụng và tại phiên họp bà Vũ Thị Tuyết T và ông Phan Văn Q trình bày:
Về hôn nhân: Ông Phan Văn Q và bà Vũ Thị Tuyết T sau thời gian tìm hiểu
thì quyết định tổ chức đám cưới về chung sống với nhau từ tháng 10/2021, đến
tháng 3/2022 thì tự nguyện đến UBND L, huyện D, tỉnh Bình Dương (nay
L, Thành phố Hồ Chí Minh) đăng ký kết hôn với nhau. Quá trình chung sống do vợ
chồng không hiểu, không cảm thông được cho nhau nên xảy ra nhiều u thuẫn, bất
2
đồng quan điểm với nhau. Mặc dù vợ chồng cũng đã cố gắng hàn gắn nhưng không
có kết quả. Đến tháng 5/2022 thì vợ chồng sống ly thân cho đến nay.
Trong thời gian ly thân thì ông Q và bà T cũng đã suy nghĩ rất kỹ, cảm thy
vợ chồng đã không còn tình cảm dành cho nhau nữa nên mới quyết định ly hôn với
nhau để giải thoát cho cả hai.
Về con chung: Quá trình chung sống, T ông Q 01 con chung tên
Phan Văn Tấn S, sinh ngày 25/11/2021. Hiện tại con chung đang do ông Q trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, ông Q và T thống nhất giao con chung cho ông
Q tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Ông Q bà T không tranh chấp, không yêu
cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên họp:
- Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 18 Thành phố Hồ
Chí Minh phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ việc:
+ Về tố tụng: Thẩm phán Thư đã tuân theo các quy định của Bộ luật
Tố tụng dân strong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở
phiên họp hôm nay; đương sđã chấp nh pháp luật tốt kể từ khi thụ lý cho đến khi
mở phiên họp hôm nay.
+ Về nội dung: Yêu cầu của ông Phan Văn Q và bà Vũ Thị Tuyết T về công
nhận thuận tình ly hôn thoả thuận nuôi con phù hợp, sở chấp nhận, đề
nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của T và ông Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân được
thẩm tra tại phiên họp căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân
dân khu vực 18 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Ông Phan Văn Q Thị Tuyết T yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con. Đây là việc dân sự theo quy định tại
khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ông Phan Văn Q
Thị Tuyết T cùng địa chỉ trú tại xã L, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 18 Thành phố Hồ Chí Minh theo
quy định tại điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Xét yêu cầu của bà Vũ Thị Tuyết T và ông Phan Văn Q thì thấy:
Về hôn nhân: Ông Phan Văn Q ThTuyết T đều thừa nhận tự
nguyện đăng kết hôn với nhau tại UBND L, huyện D, tỉnh Bình Dương (nay
là xã L, Thành phố Hồ Chí Minh) nên hôn nhân giữa T và ông Q hôn nhân hợp
pháp.
3
Sau khi kết hôn, giữa ông Q và T đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng
quan điểm với nhau, hai bên cũng đã cố gắng hàn gắn quan hệ hôn nhân nhưng không
đạt kết quả, vợ chồng hiện tại đã không còn chung sống với nhau nữa. Quá trình thụ
yêu cầu, Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ cho ông Q và bà T những vẫn không
thành. Xét thấy, u thuẫn giữa T ông Q đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Q và bà T là có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: T ông Q thừa nhận chung sống thực tế với nhau từ năm
2021 và đến năm 2022 mới đi đăng ký kết hôn. Trước khi đăng ký kết hôn thì T
ông Q đã với nhau một đứa con chung cháu Phan Văn Tấn S, sinh ngày
25/11/2021 theo Giấy khai sinh đăng ngày 08/3/2022 tại UBND xã L, huyện D,
Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó cháu S được xác định con chung của ông Q và
T. Từ sau khi vợ chồng không chung sống với nhau cho đến nay thì con chung do
ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, nay khi ly hôn các bên thoả thuận tiếp tục
giao con chung cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp, có lợi cho s
phát triển ổn định của cháu S do đó cần ghi nhận. Ông Q không yêu cầu T cấp
dưỡng nuôi con là ý chí tự nguyện của ông Q nên cần ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18
Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[3] Về lệ phí: Ông Phan Văn Q Vũ Thị Tuyết T phải nộp theo quy định
của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều
39; Điều 370, Điều 371, Điều 372; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
lệ phí tòa án;
1. Chp nhận yêu cầu của ông Phan Văn Q và Thị Tuyết T về việc
công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con.
Về hôn nhân: Thị Tuyết T ông Phan Văn Q đồng ý thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Giao con chung tên Phan Văn Tấn S, sinh ngày 25/11/2021
cho ông Phan Văn Q được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà Vũ Thị Tuyết
T không phải cấp dưỡng nuôi con.
4
Ông Q và bà T đều có quyền, nghĩa vụ đối với con chung. Bà T được quyền
đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền được cản trở bà T thực
hiện các quyền, nghĩa vụ này.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có
thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Toà án không
xem xét giải quyết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Phan Văn Q
Vũ Thị Tuyết T phải nộp mỗi người số tiền 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí ông Q T đã nộp tại các biên lai số 0018532 0018531
cùng ngày 26/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. H lại cho ông
Q và bà T mỗi người 150.000 đồng.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND KV18-TP.HCM;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- Thi hành án dân sự TP.HCM;
- UBND xã Long Hoà, TP.HCM
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Lại Thị Ngọc Bích
Tải về
Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất