Quyết định số 02/2026/QĐST-DS ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng hợp tác
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 02/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 02/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 02/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 02/2026/QĐST-DS ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng hợp tác |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng hợp tác |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 02/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ CNSTT X - N |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/2026/QĐST-DS
Quảng Trị, ngày 21 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 27/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị X, sinh năm 1995; Số CCCD: 045195009199; Địa
chỉ: Thôn V, xã Tà Rụt, tỉnh Quảng Trị. Nơi ở hiện tại: Số nhà 223 Lê Tấn Trung,
phường S, thành phố ĐN.
- Bị đơn: Bà Hồ Thị N, sinh năm 1995; Số CCCD: 045195008238; Địa chỉ:
Thôn H, xã Tà Rụt, tỉnh Quảng Trị; Địa chỉ liên hệ: Chung cư Xuân Phú - Khu
2A đường Hoàng Lanh – thành phố H;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1991;
Số CCCD: 038091024961; Địa chỉ: 132 Yết Kiêu, phường S, thành phố ĐN;
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Thanh T: Bà Hồ Thị X, sinh năm
1995; Địa chỉ: Thôn V, xã Tà Rụt, tỉnh Quảng Trị. Nơi ở hiện tại: Số nhà 223 Lê
Tấn Trung, phường S, thành phố ĐN (Giấy ủy quyền ngày 06/01/2026).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Hồ Thị N có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà Hồ Thị X, ông Lê Thanh T
số tiền là 48.400.000 đồng (phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh số
01/HĐHTKD giữa bà Hồ Thị X và bà Hồ Thị N).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi

2
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Bà Hồ Thị N thoả thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.210.000
đồng.
Hoàn trả cho bà Hồ Thị X số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 1.210.000
đồng tại Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu BLTU/25E, số 0001454
ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh Q.Trị;
-VKSND tỉnh Q.Trị;
-VKSND khu vực 7;
-Các đương sự;
-THADS tỉnh Q.Trị;
-Lưu hồ sơ vụ án;
THẨM PHÁN
Nguyễn Ngọc Huy
-Lưu Tổ HCTP.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng