Quyết định số 02/2025/QĐST-DS ngày 24/01/2025 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 02/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 02/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 02/2025/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 02/2025/QĐST-DS ngày 24/01/2025 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp về thừa kế tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về thừa kế tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TP. Bắc Giang (TAND tỉnh Bắc Giang) |
Số hiệu: | 02/2025/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 24/01/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ông T ông M tranh chấp thừa kế |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/2025/QĐST-DS
Bắc Giang, ngày 24 tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 55/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn K, xã H,
huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức
T1 - Luật sư thuộc Công ty L1, Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức M, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn K, xã H,
huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Phạm Xuân A -
Luật sư thuộc văn phòng luật sư Phạm Xuân A, Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Xuân T2, sinh năm 1958.
2. Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1964.
3. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1969.
4. Anh Nguyễn Đức G, sinh năm 1997.
5. Anh Nguyễn Đức T3, sinh năm 2003.
Người đại diện theo uỷ quyền của anh Nguyễn Đức G, anh Nguyễn Đức T3:
Ông Nguyễn Đức M, sinh năm 1961.
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2
6. Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số B ngách C, tổ dân
phố số G, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
7. Anh Vũ Tiến T4, sinh năm 1990. Đại diện theo ủy quyền của anh Vũ Tiến
T4 là bà Vũ Thị Minh G1, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường T, thành
phố T, tỉnh Bắc Ninh. (SĐT bà G1: 0968 233 334)
8. Văn phòng C1; do ông Vũ Anh H2, trưởng văn phòng đại diện theo pháp
luật. Địa chỉ: Ngõ 01, số nhà 01, đường Lê Duẩn 1, xã Tân Tiến, thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang
9. Ông Nguyễn Quang T5, sinh năm 1940.
10. Ông Nguyễn Văn H3, sinh năm 1957.
11. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1952.
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
12. Ông Nguyễn Văn T6, sinh năm 1951.
13. Ông Hồ Quyết C, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
14. Ông Hà Văn B, sinh năm 1955.
Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Hiện cư trú: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
15. Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện L,
tỉnh Bắc Giang.
16. Ủy ban nhân dân xã H, huyện L. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông
Đặng Đình H4 – công chức địa chính UBND xã H.
17. Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện theo uỷ
quyền: Ông Lương Văn B1, Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường huyện L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh T; yêu cầu phản tố của ông
Nguyễn Đức M; yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị Thanh X:
- Ông Nguyễn Đức M rút yêu cầu phản tố, không yêu cầu giải quyết chia di
sản thừa kế di sản của Nguyễn Ngọc T7, sinh năm 1935 (chết ngày 05/5/2016) và
cụ Nguyễn Thị T8, sinh năm 1934 (chết ngày 14/8/2015) để lại là thửa đất số 13,
thửa đất số 165 cùng tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc
Giang, cùng tài sản trên đất. Do đó, Toà án không xem xét, giải quyết yêu cầu này
của ông M.
- Phân chia di sản của cụ Nguyễn Ngọc T7, cụ Nguyễn Thị T8 để lại:
Xác nhận di sản thừa kế của cụ T7 và cụ T8 để lại được chia thừa kế theo
pháp luật gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 183, thửa đất số 186, thửa đất số
193, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang, cùng một số
tài sản trên đất.
3
Ông Nguyễn Văn T9, bà Nguyễn Thị Thanh X, bà Nguyễn Thị Thu H1 tự
nguyện cho ông Nguyễn Đức M, ông Nguyễn Minh T giá trị tài sản thừa kế của
mình.
Chia cho ông Nguyễn Minh T quyền sử dụng đất tại thửa đất số 186, thửa
đất số 193, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Thửa đất số 186 có tứ cận: Phía đông bắc giáp đất bà Đ, phía đông nam giáp
thửa 193, phía tây nam giáp đất ông Nguyễn Văn S, phía tây bắc giáp thửa 183 và
đất ông T10, có ký hiệu trên sơ đồ là S2 (diện tích 639 m
2
đất vườn), gồm các
điểm DEFGHD1 có chiều dài các cạnh: DE = 1,2+4,3+5,8; EF = 3,0+5,0+15,1;
FG = 2,0; GH = 31,5; HD1 = 1,6+24,3+10,2; D1D = 6,1+1,1. Tài sản gắn liền
thửa đất số 186, vợ chồng ông M, bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm tháo dỡ, di
dời các tài sản trên thửa đất này trong thời gian 03 tháng kể từ ngày quyết định có
hiệu lực pháp luật
Thửa đất số 193 có tứ cận: Phía đông bắc giáp đất bà Nguyễn Thị Đ1, phía
Đông nam giáp đất hộ bà H5, phía tây nam giáp đường đi, phía tây bắc giáp đất
ông Nguyễn Văn S và thửa 186, có ký hiệu trên sơ đồ là S3 (diện tích 1440,5 m
2
gồm 720m
2
đất ở, 720,5m
2
đất vườn), gồm các điểm FGHKMNOP có chiều dài
các cạnh: FG= 2,0; GH = 31,5; HK = 0,9+6,1+10,4; KM =
2,0+2,8+2,7+9,9+8,7+6,8+6,4; MN = 8,2+12,1+22,3; N0 = 15,6; OP = 2,0. Tài
sản gắn liền thửa đất số 193 thuộc quyền sở hữu của ông T, riêng đối với nhà thờ
họ thuộc quyền sở hữu chung của dòng họ N.
Để lại diện tích đất 79,6 m
2
thuộc loại đất vườn thuộc thửa đất số 193 làm lối
đi vào thửa đất số 186, có ký hiệu trên sơ đồ), gồm các điểm FGQOP có chiều dài
các cạnh: FG= 2,0; GQ = 2,0; QO = 18,4+20,6; OP = 2,0; PF= 37,5. Trên lối đi
có các tài sản, ông T phải tháo dỡ, di dời những tài sản này trong trường hợp gây
cản trở lối đi.
Chia cho ông Nguyễn Đức M được quyền sử dụng đất tại thửa đất số 183, tờ
bản đồ số 49, địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Thửa đất số 183 có
tứ cận: Phía đông bắc giáp đất ông Đào Văn T10 và thửa 186; phía đông nam giáp
đất ông Nguyễn Văn S; phía tây nam giáp đường đi; phía tây bắc giáp đất ông Đào
Văn T10, có ký hiệu trên sơ đồ là S1 (diện tích 789,1 m
2
gồm 720m
2
đất ở, 69,1m
2
đất vườn), gồm các điểm ABCDE có chiều dài các cạnh: AB = 3,9+4,0+13,1; BC
= 7,0+1,2+1,9+2,9+3,0+3,5+5,1+1,4; CD = 11,0+15,1; DE = 1,2+4,3+5,8; EA
= 0,4+34,2.7. Tài sản gắn liền thửa đất số 183 thuộc quyền sở hữu chung của vợ
chồng ông M, bà H.
Thanh toán chênh lệch: Ông Thu thanh T11 trả cho ông M số tiền
1.600.000.000 đ (một tỷ sáu trăm triệu đồng).
Ông T, ông M có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp
mới hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai.
(có sơ đồ kèm theo Quyết định)
4
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 193 giữa
vợ chồng ông M, bà H và ông Vũ Tiến T4 được công chứng ngày 22/09/2021 là vô
hiệu.
- Ông M, bà H có trách nhiệm trả cho ông T4 số tiền 1.600.000.000 đ (một
tỷ sáu trăm triệu đồng) là tiền chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 193; ông
T4 trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 193 cho ông T.
- Thời gian thanh toán tiền, trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Ông T
giao 1.600.000.000 đ (một tỷ sáu trăm triệu đồng) cho ông M; ông M, bà H trả số
tiền này cho anh T4 do chị G1 là người đại diện; chị G1 giao lại giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho ông T. Thời gian thực hiện vào sáng ngày 24/01/2025 (là
ngày Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang ra Quyết định công nhận thỏa thuận).
- Nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối
với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành
án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm
2015.
* Về chi phí tố tụng, án phí:
- Về chi phí thẩm định, xem xét tài sản tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản: các
đương sự đã nộp để chi phí, thanh toán xong, nay các đương sự không yêu cầu nên
Toà án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 12, Điều 15, Điều
26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội.
Ông Nguyễn Minh T chịu số tiền 38.795.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm,
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.000.000 đồng theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001148 ngày 16/4/2024 của Cục thi hành án dân sự
tỉnh Bắc Giang; 27.000.000 đồng theo biên lai thu số 0012496 ngày 28/10/2021
của chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang; 300.000 đồng theo biên lai thu
số 0013223 ngày 07/11/2022 của chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.
Ông T phải nộp thêm 7.495.000 đồng.
Anh Vũ Tiến T4 phải chịu 15.150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Đức M là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.

5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
- Cục THADS tỉnh Bắc Giang;
- Chi cục THADS huyện Lạng Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Thân Hồng Giang
Án phí:
Chia di sản: Ông Mạnh miễn án phí;
ông T chịu án phí đối với thửa 193, 186 – 1,6 tỷ
Thửa 186 diện tích 639 m2 vườn *1.000.000đ/m2 = 639.000.000; thửa 193 diện
tích 720m2 ở *3.500.000đ/m2 = 2.520.000.000, 720,5 m2 vườn *1.000.000đ/m2 =
720.500.000 đồng. Tổng giá trị là 3.879.500.000 đồng – 1.600.000.000 đ =
2.279.500.000 đ. Án phí = 72.000.000 + 2% 279.500.000 =
72.000.000+5.590.000=77.590.000/2=38.795.000đ
6
Hợp đồng vô hiệu: Thịnh chịu 75k
Hậu quả hợp đồng vô hiệu:
1,6 tỷ: Thịnh chịu 15triệu
Trả giấy chứng nhận: Thịnh chịu 75k
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Quyết định số 22/2025/QĐST- ngày 04/03/2025 của TAND tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp về thừa kế tài sản
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 14/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 14/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm