Quyết định số 02/2023/QĐST-VDS ngày 24/05/2023 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 02/2023/QĐST-VDS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 02/2023/QĐST-VDS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 02/2023/QĐST-VDS ngày 24/05/2023 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Khê (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 02/2023/QĐST-VDS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ tuyên bố chết Trần Đức B |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cẩm Khê, ngày 24 tháng 5 năm 2023
Số: 02/2023/QĐST-VDS
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v: Tuyên bố một người đã chết”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hán Hưởng
- Thư ký phiên họp: Ông Lê Tuấn Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ tham
gia phiên họp: Bà Nguyễn Khánh Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh
Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
02/2022/TLST-VDS ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc “Tuyên bố một người
đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số
04/2023/QĐST-DS
ngày 14 tháng 4 năm 2023 gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hà Thị T, sinh năm 1955
Trú tại: Khu N, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Trần Đức B, sinh năm 1952 (tên gọi khác: Trần Thanh B và Trần
Văn B) (ông B là cH bà Hà Thị T).
Nơi cư trú cuối cùng: Khu N, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ (vắng mặt).
+ Anh Hà Tiến V, sinh năm 1987 (là con ông B, bà T).
Địa chỉ: Khu N, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ (vắng mặt).
+ Chị Trần Thị Thuý H, sinh năm 1991 (là con ông B, bà T)
Địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện P, tỉnh Phú Thọ (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, bà Hà Thị T
trình bày: Bà T và ông Trần Đức B, sinh ngày 25/12/1952, tự nguyện kết hôn và
có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ vào ngày
22/11/1990. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại khu N, xã T, huyện C, tỉnh
Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hanh phúc không có mâu
thuẫn gì. Ông B trước đây là sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sau đó là
bệnh binh và trở về địa phương. Đến khoảng tháng 5/1991 khi bà đi làm ruộng
về thì không thấy ông B ở nhà nữa, sau đó không thấy ông B trở về. Bà đã báo
2
cáo với chính quyền địa phương cùng gia đình đã nhờ anh em đi tìm kiếm nhiều
nơi nhưng không có tin tức gì của ông B. Năm 2019, bà đề nghị Tòa án nhân dân
huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giải quyết việc tuyên bố ông B bị mất tích.
Tại Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2019/QĐST-DS ngày
04/11/2019, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê đã tuyên bố ông Trần Đức B mất
tích; thời điểm từ ngày 01/6/1991 (Quyết định này không bị kháng cáo, kháng
nghị; đã có hiệu lực pháp luật). Sau khi quyết định tuyên bố ông
Trần Đức B mất tích có hiệu lực đến thời điểm hiện nay gia đình vẫn không có
thông tin gì của ông B.
Nay bà đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê tuyên bố ông Trần Đức
B đã chết.
Tại bản tự khai ngày 16/12/2022, anh Hà Tiến V và chị Trần Thị Thuý H
(là con của ông Trần Đức B và bà Hà Thị T) có quan điểm: Thừa nhận lời trình
bày của bà T là đúng sự thật và đề nghị Toà án giải quyết yêu cầu tuyên bố chết
của bà Hà Thị T đối với ông Trần Đức B.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc
dân sự:
Từ khi thụ lý việc dân sự đến khi mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và các
đương sự đã chấp hành đúng quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 71; Điều 72 của Bộ luật Dân sự. Khoản
Điều 367; Điều 370; khoản 2 Điều 385; Điều 391 và Điều 393 của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Hà Thị T. Tuyên bố ông
Trần Đức B, sinh ngày 25/12/1952, nơi cư trú trước khi biệt tích: Khu Ngọn
Đồng, xã Tiên Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ đã chết kể từ ngày
20/11/2022.
Kể từ ngày quyết định tuyên bố ông B đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan
hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông B được giải quyết
như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người
đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Về lệ phí: Bà Hà Thị T là người cao tuổi nên được miễn lệ phí giải quyết
việc dân sự;
Về chi phí tố tụng: Bà Hà Thị T phải chi phí thông báo tìm kiếm người vắng
mặt tại nơi cư trú quy định tại khoản 2 Điều 385 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và Đại diện Viện kiểm sát tại
phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ nhận định:
3
[1]. Về tố tụng: Ông Trần Đức B, sinh ngày 25/12/1952, nơi cư trú trước
khi biệt tích: khu N, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Bà Hà Thị T là vợ của ông B
yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông Trần Đức B đã chết. Căn cứ khoản 4
Điều 27; điểm a, khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 và khoản 1 Điều 391
của Bộ luật Tố tụng dân sự, bà T là vợ ông B, nên có quyền yêu cầu tuyên bố
ông B đã chết và Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê giải quyết là đúng thẩm
quyền.
Việc vắng mặt tại phiên họp của anh Hà Tiến V và chị Trần Thị Thuý H
nhưng anh chị đã có quan điểm bằng văn bản đối với yêu cầu của bà T, nên việc
anh V, chị H vắng mặt không ảnh hưởng đến việc giải quyết yêu cầu của bà T.
[2]. Xét yêu cầu của bà Hà Thị T đề nghị tuyên bố chết đối với ông Trần
Đức B thấy rằng: Ông Trần Đức B vắng mặt tại nơi cư trú tháng 05/1991 đến
nay là trên 05 năm, gia đình ông B đã truy tìm tung tích của ông B nhưng không
có tin tức gì về ông B. Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê đã có Quyết định sơ
thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2019/QĐST-DS ngày 04/11/2019 tuyên bố
ông Trần Đức B mất tích kể từ ngày 01/6/1991, đã quá thời hạn 3 năm kể từ ngày
Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án đã có hiệu lực mà vẫn không có tin tức
xác thực là còn sống.
Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê đã xác minh tại nơi cư trú của ông B và
thông báo tìm kiếm ông B trên Báo công lý của các số 99, 100 và 101 ra các
ngày 14/12/2022, ngày 16/12/2022 và ngày 21/12/2022; Đài tiếng nói Việt Nam
phát vào hồi 17 giờ 30 phút của các ngày 21/12/2022, ngày 22/12/2022 và ngày
23/12/2022, Cổng thông tin điện từ - Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ. Từ ngày
thông báo tìm kiếm đến nay đã hết thời hạn 04 tháng không có tin tức gì về ông
B. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 71 của Bộ luật Dân sự, bà Hà Thị T yêu cầu
tuyên bố ông Trần Đức B đã chết là có căn cứ.
[3]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Theo quy định tại Điều 149 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, bà Hà Thị T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm
tuy nhiên theo bà T là người cao tuổi nên được miễn lệ phí giải quyết việc dân
sự
[4].Về chi phí tố tụng: Bà T phải chịu chi phí thông báo tìm kiếm người
vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 71; Điều 72 của Bộ luật Dân sự; khoản
4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều
367; Điều 370; Điều 371; Điều 372; khoản 2 Điều 385; Điều 391 và Điều 393
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Hà Thị T.

4
- Tuyên bố ông Trần Đức B (Tên gọi khác: Trần Văn B hoặc Trần Thanh
B), sinh năm 1952. Nơi cư trú cuối cùng: Khu N, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ
đã chết kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2022.
Kể từ ngày quyết định tuyên bố ông B đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan
hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông B được giải quyết
như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người
đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Hà Thị T được miễn lệ phí giải
quyết việc dân sự.
4. Về chi phí tố tụng: Bà Hà Thị T phải chịu 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
Xác nhận bà Hà Thị T đã nộp đủ số tiền 3.000.000đồng
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Hà Thị T có mặt có quyền kháng cáo
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Anh Hà Tiến V và chị Trần Thị Thuý H vắng mặt được quyền kháng cáo
quyết định trong trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết
định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ có quyền kháng nghị
quyết định trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ có
quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Cẩm Khê;
- Chi cục THADS huyện Cẩm Khê;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu HS,VP.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Nguyễn Hán Hưởng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 14/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm