Quyết định số 01/2026/QĐST-LĐ ngày 19/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2026/QĐST-LĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2026/QĐST-LĐ ngày 19/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 01/2026/QĐST-LĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/02/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thị Mai yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 5 - HƯNG YÊN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: 01/2026/QĐST-
Hưng Yên, ngày 20 tháng 01 năm 2026
QUYT ĐNH
SƠ THẨM GII QUYT VIC DÂN S
V/v tuyên b hợp đồng lao động vô hiu
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 5 - HƯNG YÊN
Thành phn gii quyết vic dân s gm có:
Thm phán - Ch ta phiên hp: Ông Phan Anh Tun
Thư ký phiên họp: Nguyn Th Hoà - ThưTòa án nhân dân Khu vc
5 - Hưng Yên.
Đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 5 - Hưng Yên tham gia phiên
hp: Ông Lương Duy Hiển - Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 01 m 2026, ti tr sa án nhân dân Khu vc 5 - ng
Yên m phiên họp thẩm công khai gii quyết vic dân s th s
11/2025/TLST-LĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025 v vic yêu cu tuyên b hp
đồng lao động hiu theo Quyết định m phiên họp sơ thẩm gii quyết vic dân
s s 01/2026/-MPH ngày 13 tháng 01 năm 2026, gm những người tham gia
t tụng sau đây:
1. Người yêu cu: Ch Lê Th M, sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, tỉnh Hưng Yên.
2. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
2.1. Công ty TNHH Emerson Network Power - Embedded Power V.
Địa ch: Khu Công Nghip N, phường T, tỉnh Hưng Yên.
2.2. Công ty TNHH T.
Địa ch: Khu công nghip P, phường V, tỉnh Hưng Yên.
Người đại din theo pháp lut: Ông WANG, LI -LING - Giám đốc.
2.3. Bo him xã hi tỉnh Hưngn.
Địa ch: S 6, đường Ht, phường P, tỉnh Hưng Yên.
Người đại din theo pháp lut: Ông Trần Văn T - Giám đc.
Người đại din theo u quyn: Ông Phạm Văn K Giám đốc bo him xã
hội cơ sở Thái Bình
2.4. Ch Lê Th V, sinh năm 1991.
2
Nơi trú: Thôn Q, B, tỉnh Hưng Yên.
(Ch M, ch V, ông K, ông W, Li L đều đơn đề ngh gii quyết vng
mt).
NI DUNG VIC DÂN S:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sbản tự khai, ch Th M trình
bày: T tháng 11/2009 đến tháng 05/2011, chhợp đồng lao động và làm vic
ti Công ty TNHH Emerson Network Power - Embedded Power V (hin công ty
đã chấm dt hoạt động), công việc chính là công nhân điện t; T tháng 06/2011
đến tháng 04/2013, ch M hợp đồng lao động làm vic ti Công ty TNHH
T, công vic chính là công nhân v;
Tuy nhiên, do khi đó chưa đủ tuổi lao động và không hiểu biết pháp luật,
chị chưa làm chứng minh nhân dân, nên khi hợp đồng lao động với cả hai công
ty, chị đã mượn chứng minh nhân dân ca chị họ chị là Lê Thị V để ký hợp đồng
lao động với hai công ty trên. vậy, mặc trên thực tế chị người hợp
đồng và làm việc tại hai Công ty nhưng trên hợp đồng lao động giữa chị (Lê Thị
M) và công ty người lao động tên Thị V số sổ Bảo hiểm xã hội (viết tắt
BHXH) 3409025499 mang tên người đóng là Lê Thị V.
Còn vào khong thi gian này, thc tế ch h ch là Lê Th V đang làm việc
và có hợp đồng lao động ti công ty TNHH M và được đóng bảo him theo s s
bo him 340910415.
Đến nay, ch Th V đi làm th tc thanh toán bo him xã hi ti s s
340910415 thì được quan bảo him tr li lời chị còn 01 sổ BHXH số
3409025499, thời gian đóng BHXH, Bo him tht nghip (viết tt BHTN) t
tháng 11/2009 đến tháng 4/2013, thời gian đóng tại s bo him s 3409025499
trùng vi thời gian đóng ti s bo him s 340910415. Do đó, bảo hiểm xã hội
chưa xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm cho chị Lê Thị V.
Nay chị M yêu cu Tòa án tuyên b Hợp đồng lao động kết gia ch (tên
Lê Th V) vi Công ty TNHH Emerson Network Power - Embedded Power V từ
tháng 11/2009 đến tháng 05/2011 và Hợp đồng lao động kết gia ch (tên
Th Vui) vi Công ty TNHH T t tháng 06/2011 đến tháng 04/2013 hiu
gii quyết hu qu pháp lý ca hợp đồng vô hiệu theo quy định ca pháp lut.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Bo him xã hi tnh Thái Bình
trình bày:
Ch Th V thời gian đóng BHXH, Bảo hiểm y tế (viết tắt BHYT),
BHTN từ tháng 11/2009 đến tháng 05/2011 ti Công ty TNHH Emerson Network
3
Power - Embedded Power V t tháng 06/2011 đến tháng 04/2013 ti Công ty
TNHH T tng thời gian 03 năm 03 tháng, đưc ghi nhn theo sổ BHXH số
3409025499. Tổng số tiền đã đóng BHXH, BHYTBHTN là 24.488.982 đồng,
trong đó người sử dụng lao động 17127555 đồng, người lao động đóng 7.361.427
đồng (có bảng chi tiết kèm theo).
Thời gian này, chị Thị V chưa hưởng chế độ BHXH một lần đã hưởng
trợ cấp thất nghiệp thời gian từ tháng 11/2009 đến tháng 02/2011.
Ngoài thời gian đóng BHXH, BHYT, BHTN được ghi nhận theo số sổ
BHXH 3409025499, ch Th V còn quá trình tham gia BHXH, BHYT,
BHTN tại số sổ 340910415 thi gian t tháng 5/2009 đến tháng 05/2022 ti Công
ty TNHH M.
Ch Lê Th M, sinh năm 1994, có căn cước công dân s 034194016261 có
thi gian tham gia BHXH, BHYT từ tháng 5/2013 đến tháng 9/2015 tại Công ty
TNHH T được ghi nhận theo sổ BHXH số 3413003356 và đã hưởng trợ cấp một
lần, trợ cấp thất nghiệp thời gian này.
Nay chị Thị M đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 5 ng Yên tuyên
bố Hợp đồng lao động ký kết giữa chị Thị Mai (nhưng lấy tên Lê Thị Vui)
với Công ty TNHH Emerson Network Power - Embedded Power V từ tháng
11/2009 đến tháng 05/2011; Hp đồng lao động ký kết gia ch Th M (nhưng
ly tên là Th V) vi Công ty TNHH T t tháng 06/2011 đến tháng 04/2013
hiu, BHXH tỉnh Thái Bình đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Hưng Yên theo
quy định của pháp luật.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH T trình bày: Căn cứ
vào h lý lịch ca ch Lê Th V, hợp đồng lao động s 2010/HĐLĐ-TĐX ngày
25/5/2011 lưu giữ ti công ty, công ty xác nhn ch Th Vm vic ti Công
ty t tháng 6/2011 đến tháng 4/2013. Trong thi gian ch Lê Th M mang tên
Th V làm vic không làm quá gi lao động theo quy định ca B luật lao đng,
môi trường trong sạch, không độc hi. Vic ch Th Mai s dụng căn cước
công dân ca ch ch Lê Th V để làm vic tại công ty dưới tên Lê Th V công ty
không biết.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ch Lê Th V trình bày:
Do không hiểu biết pháp luật, nên chị đã cho em họ chị chị Thị M,
sinh năm 1994, nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, tỉnh Hưng Yên mượn chứng minh nhân
dân đký hợp đồng lao động với 02 công ty là Công ty TNHH Emerson Network
Power - Embedded Power V và Công ty TNHH T i tên Lê Th V, c th:
4
T tháng 11/2009 đến tháng 05/2011, chTh M ký hợp đồng lao động
làm vic ti Công ty TNHH Emerson Network Power - Embedded Power V,
công việc chính là công nhân điện t;
T tháng 06/2011 đến tháng 04/2013, ch Mai hợp đồng lao động làm
vic ti Công ty TNHH T; công vic chính là công nhân v;
Do đó, dù trên thực tế người ký hợp đồng lao động và làm việc tại 02 công
ty trên là chị Lê Thị M, nhưng trên hợp đồng với 02 công ty lại mang tên chị (Lê
Thị V) và sổ BHXH mà chị Lê Thị M đóng trong 02 khoảng thời gian này mang
tên chị, số sổ 3409025499. Còn trong khoảng thời gian này, trên thực tế chị làm
việc tại Công ty TNHH M và đóng BHXH, BHYT, BHTN tại số sổ 3409010415.
Đến nay, khi chị làm thủ tục thanh toán chế độ bảo hiểm hội, chị được
Bảo hiểm xã hội thông báo ngoài sổ bảo hiểm xã hội số 3409010415, chị còn 01
sổ bảo hiểm hội số 3409025499, thời gian đóng BHXH, BHTN t tháng
11/2009 đến tháng 4/2013, thởi gian đóng tại sổ bảo hiểm số 3409025499 trùng
vi thi gian đóng tại s s 3409010415, nên bảo hiểm xã hội chưa xác nhận thời
gian tham gia bảo hiểm xã hội của chị.
Nay chị Thị M yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 5 -Hưng Yên tuyên
bố Hợp đồng lao động ký kết giữa chị Thị M (nhưng lấy tên là Lê Thị V) với
Công ty TNHH Emerson Network Power - Embedded Power V từ tháng 11/2009
đến tháng 05/2011 và Hợp đồng lao động ký kết gia ch Th Mai (nhưng lấy
tên Th V) vi Công ty TNHH T t tháng 06/2011 đến tháng 04/2013
hiu và gii quyết hu qu pháp lý ca hợp đồng vô hiệu theo quy định ca pháp
lut tch cũng nht trí.
Đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 5 - Hưng Yên phát biu ý kiến v
vic gii quyết vic dân s và đ ngh:
Tòa án nhân dân Khu vc 5 - Hưng Yên căn cứ vào Điều 33, điểm v khoản
2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117, Điều 127 Bộ luật Dân sự; Điều 15,
Điều 50, Điều 51 Bộ luật Lao động 2019; Khoản 1 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân
sự 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án:
- Chp nhn yêu cu ca ch Lê Th M, đ ngh Tòa án tuyên b Hợp đồng
lao động kết giữa chị Lê Thị M (hồ sơ mang tên Lê Thị V) với Công ty TNHH
Emerson Network Power - Embedded Power V trong thời gian từ tháng 11/2009
đến tháng 5/2011 Hp đồng lao động kết gia ch Th M (h mang
5
tên Lê Th Vui) vi Công ty TNHH T trong thi gian t tháng 6/2011 đến tháng
4/2013 vô hiu;
- Gii quyết hu qu ca hợp đồng hiệu: Điu chnh thông tin nhân thân
s BHXH s 3409025499 3409010415 tên Th V thành Th M. Ch
Lê Th M và chTh V có quyn liên h BHXH tỉnh Hưng Yên đ làm th tc
điu chnh thông tin nhân thân t Lê Th V thành Lê Th M đ đảm bo quyn và
li ích hp pháp ca mình.
- Ch Th M phi chu l phí gii quyết vic dân s theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ việc dân s đưc
thm tra ti phiên hp; ý kiến của đương sự đi din Vin kim sát ti phiên
hp, Tòa án nhân dân Khu vc 5 - Hưng Yên nhận định:
[1] V th tc t tng:
1.1. Người yêu cu gửi đơn yêu cầu Tòa án nhânn Khu vc 5 - Hưng Yên
tuyên b hợp đồng lao động hiệu đúng theo quy định ti khoản 1 Điều 33 B
lut T tng dân s. Người lao động Hp đồng lao động vi Công ty TNHH
Emerson Network Power - Embedded Power V, địa chỉ trước khi chấm dứt hoạt
động tại Khu công nghiệp N, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay phường T, tỉnh
ng Yên) và Công ty TNHH T. Căn cứ đim v khon 2 Điều 39 B lut T tng
dân s năm 2015, việc yêu cu tuyên b Hợp đồng lao động hiu thuc thm
quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân Khu vc 5 -Hưng Yên.
1.2. Các đương sự trong v việc đều có đơn đề ngh vng mt ti phiên hp,
căn cứ Điu 367 B lut T tng dân s, Toà án tiến hành phiên hp theo trình t
vng mặt các đương s.
[2]. Áp dng pháp lut: Do Hợp đồng lao đng gia ng ty TNHH
Emerson Network Power Embedded Power V và chTh V (do ch Th M
ký) vào năm 2009; gia Công ty TNHH T và ch L (do ch Lê Th M ký) vào năm
2011 nên áp dng B luật Lao động năm 1994 để gii quyết. Tuy nhiên B lut
Lao động năm 1994 không điều luật quy định v hợp đồng lao động hiu
hu qu pháp ca hợp đồng lao đng vô hiệu, do đó cn áp dng B lut Lao
động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019 để gii quyết.
[3]. V ni dung:
[3.1]. Xét yêu cu tuyên b hợp đồng lao động vô hiu: Việc chị Th M
n giy t ca ch Lê Th V để ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH
Emerson Network Power Embedded Power V Công ty TNHH Trái Đt Xanh
6
là hành vi vi phạm nguyên tắc “trung thực” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Bộ
luật Lao động năm 2012, khoản 1 Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019 và vi phạm
nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại
khoản 2 Điều 19 Bộ luật Lao động năm 2012, khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động
năm 2019. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động năm
2019, đây là trường hợp hợp đồng lao động hiệu toàn bộ, do đó yêu cầu của
chị Thị M căn cứ, chấp nhận yêu cầu của chị Thị M, tuyên bố Hợp
đồng lao động ký kết giữa chị Thị M (nhưng lấy tên là Lê Thị V) với Công ty
TNHH Emerson Network Power - Embedded Power V từ tháng 11/2009 đến
tháng 5/2011; Hợp đồng lao động ký kết gia ch Th M (nhưng lấy tên là
Th Vui) vi Công ty TNHH T t tháng 6/2011 đến tháng 4/2013 là vô hiu.
[3.2]. Đối với yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng lao động hiệu:
Căn cứ khoản 2 Điều 51 Bộ luật Lao động 2019, Điều 10 Ngh định 145/2020/NĐ-
CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ: Xét thấy mặc có sự lừa dối khi kết hợp
đồng lao động giữa chị Thị M (hsơ mượn tên chị Thị V) với Công ty
TNHH Emerson Network Power Embedded Power V Công ty TNHH Th
nhưng trên thực tế chị M làm việc tạing ty, có đóng bảo hiểm xã hội và quá
trình làm việc công ty có đóng bảo hiểm cho chị M (mang tên chị Th V, s s
bo him hi 3409025499). Do vậy cần điu chnh tên Th V trên S bo
him hi s 3409025499 thành Th M. Ch Th M ch Th V
quyn liên hệ với Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên để làm thủ tục điều chỉnh thông
tin từ Lê Th V thành Th M để đảm bo quyn và li ích hp pháp ca mình.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 33, điểm v khoản 2 Điều 39, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015; khoản 1 Điều 17, khoản 2 Điều 19, Điều 50 Bộ luật Lao động năm 2012;
khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 16, điểm b khoản 1 Điều 49, Điều 50, khoản 2
Điều 51 Bộ luật Lao động năm 2019, Điều 10 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày
14/12/2020 của Chính phủ; khoản 1 Điu 37 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v án phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cu ca ch Thị M: Tuyên b Hợp đồng lao động
kết giữa chị Thị M (hồ mang tên Thị V) với Công ty TNHH Emerson
Network Power - Embedded Power V từ tháng 11/2009 đến tháng 5/2011 và Hp
7
đồng lao động kết gia ch Th M (h mang tên Lê Thị V) vi Công ty
TNHH T t tháng 6/2011 đến tháng 4/2013 là vô hiu.
2. Gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu: Điều chỉnh thông tin nhân thân
s s bo him xã hi 3409025499, từ Lê Thị V, sinh ngày 08/05/1991, s chứng
minh nhân dân 1151852897 do Công an tỉnh Thái Bình cấp ngày 09/7/2006 thành
Thị M, sinh ngày 15/9/1994, căn cước công dân số 034194016261 do Cục cảnh
sát quản hành chính về trật tự hội cấp ngày 16/9/2021. Ch Th Vui
chTh M có quyn liên hệ với Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên để làm thủ tục
điều chỉnh thông tin nhân thân từ Th V thành Th M để đưc gii quyết
chế độ bo him xã hi theo quy định ca pháp lut.
3. L phí sơ thẩm gii quyết vic dân s: Ch Th M phi chu 300.000
đồng l phí gii quyết vic dân s thẩm. Chuyn s tiền 300.000 đồng ch M
đã nộp ti biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0003723 ngày 03/12/2025
ca Thi hành án dân s tỉnh Hưng Yên thành tin l phí.
4. Quyn kháng cáo, kháng ngh: Người yêu cầu, người quyn lợi, nghĩa
v liên quan quyn kháng cáo quyết định trong thi hn 10 ngày k t ngày
nhận được quyết định. Vin kim sát cùng cp quyn kháng ngh quyết định
này trong thi hn 10 ngày, Vin kim sát cp trên trc tiếp có quyn kháng ngh
trong thi hn 15 ngày, k t ngày Tòa án ra quyết định này. (đã ký)
Nơi nhận:
- VKSND Khu vc 5 - Hưng Yên;
- Người tham gia t tng;
- Thi hành án n s tỉnh ng Yên;
- Lưu: H sơ việc dân s.
THM PHÁN - CH TA PHIÊN HP
(đã ký)
Phan Anh Tun
Tải về
Quyết định số 01/2026/QĐST-LĐ Quyết định số 01/2026/QĐST-LĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 01/2026/QĐST-LĐ Quyết định số 01/2026/QĐST-LĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất