Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 01/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông P yêu cầu xác định cháu H, cháu H1 là con của ông P
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/2026/QĐST-VDS
Vĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc “Yêu cầu xác nhận cha cho con”
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Long Hồ.
- Thư ký phiên họp: Ông Lê Minh Trọng –Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long tham gia
phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo Loan – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh
Long, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:
208/2025/TLST-VDS, ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định
cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp thẩm giải quyết việc dân sự số:
17/2025/QĐST-VDS ngày 19 tháng 12 năm 2025, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm
1991 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp.
Ông P có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 14/11/2025.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm 1990 (Vắng mặt).
2. Cháu Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015 (Vắng mặt).
3. Cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 05/3/2021 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Bà V có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 14/11/2025.
2
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 21/8/2025, Biên bản lấy
lời khai ngày 14/11/2025, Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt 14/11/2025, ông
Nguyễn Minh P trình bày như sau:
Khoảng năm 2012, ông Nguyễn Minh P có quen biết bà Nguyễn Thị Thanh
V hai người về chung sống với nhau tại ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp. Khi đó,
ông P biết V chồng nước ngoài nhưng đã làm thủ tục ly hôn, nghĩ thủ
tục ly hôn giữa V ông D đã xong rồi nên ông P, V 02 con chung
cháu Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015 và cháu Nguyễn Gia H1, sinh
ngày 05/3/2021. Khi làm thủ tục khai sinh cho hai cháu thì ông P mới biết
V ông Trần Trung D còn quan hệ hôn nhân. để cho hai cháu có Giấy khai
sinh, bảo hiểm cũng như các loại giấy tkhác để đi học nên ông P, V buộc
phải làm giấy khai sinh cho con do còn quan hệ hôn nhân giữa V ông D
nên tên cha trong Giấy khai sinh là ông Trần Trung D nhưng thật ra con của
ông Nguyễn Minh P với chị Nguyễn Thị Thanh V.
Năm 2022, bà V đã làm thủ tục ly hôn với ông Trần Trung D tại Tòa án
nhân dân tỉnh Bến Tre đã xong. Trong Bản án ly hôn này, do cháu H, cháu
H1 không phải là con ông D nên V cũng khai không con chung với ông
D. Sau khi ly hôn với ông Trần Trung D thì ông P bà V đã đăng kết hôn
với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 09/9/2025 của UBND B,
tỉnh Đồng Tháp.
Nay, ông Nguyễn Minh P yêu cầu Tòa án xác định ông Nguyễn Minh P
cha của hai cháu Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015 cháu Nguyễn
Gia H1, sinh ngày 05/3/2021.
- Mục đích yêu cầu: Để xác định ông Nguyễn Minh P cha của hai cháu
Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015 cháu Nguyễn Gia H1, sinh
ngày 05/3/2021.
- n cứ của việc yêu cầu: Phiếu kết quả phân tích DNA của Công ty trách
nhiệm hữu hạn A ngày 18/8/2025 xác định: mẫu ADN hiệu Nguyễn Minh P
mẫu AND hiệu Nguyễn Thị Nguyệt H quan hệ huyết thống cha con,
3
tần suất 99.999999990571%; mẫu ADN hiệu Nguyễn Minh P và mẫu AND
hiệu Nguyễn Gia H1 quan hệ huyết thống cha con, tần suất
99.999999997454%;
* Theo Biên bản lấy lời khai ngày 14/11/2025, Đơn yêu cầu giải quyết vắng
mặt ngày 14/11/2025, bà Nguyễn Thị Thanh V trình bày như sau:
Trước đây, khoảng năm 2009, V quen biết kết hôn với ông Trần
Trung D Quốc tịch Hoa Kỳ. Do hai bên không hợp nhau nên đến năm 2010,
ông D yêu cầu bà ký tên vào hồ sơ ly hôn và gửi cho ông D để làm hồ sơ ly hôn,
sau khi gửi hồ cho ông D thì V mất liên lạc. Khoảng năm 2012 thì V
quen ông Nguyễn Minh P, vsống chung với nhau, khi đó V ngthủ tục ly
hôn giữa bà V và ông D đã xong rồi nên có con chung với ông P là cháu Nguyễn
Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015 cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày
05/3/2021. Khi làm thủ tục khai sinh cho hai cháu thì V mới biết V
ông D còn quan hệ hôn nhân. Do đó, để cho hai cháu đi học, có bảo hiểm và các
thủ tục khác nên V tạm thời làm giấy khai sinh cho các con, do còn quan h
hôn nhân với ông D nên tên cha trong Giấy khai sinh hai cháu là ông Trần Trung
D nhưng thật ra là con của bà V với ông Nguyễn Minh P.
Năm 2022, V đã làm thủ tục ly hôn với ông D tại Tòa án nhân dân tỉnh
Bến Tre đã xong. Trong Bản án ly hôn này, do cháu H, cháu H1 không phải
là con ông D nên bà V khai là không có con chung. Sau khi ly hôn với ông Trần
Trung D thì V đã đăng kết hôn với ông Nguyễn Minh P theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 89 ngày 09/9/2025 của UBND xã B, tỉnh Đồng Tháp.
Qua ý kiến ông P, thống nhất ý kiến yêu cầu của ông P đề nghị Tòa
án xác định ông Nguyễn Minh P cha của hai cháu Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh
ngày 12/12/2015 và cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 05/3/2021.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Vĩnh Long tham gia phiên
họp phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết
cũng ntại phiên họp, Thẩm phán và người tham gia phiên họp đều chấp hành
đúng trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
4
+ Về việc giải quyết: Đề nghị áp dụng Điều 88, 89, 91 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014; Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Minh P, xác
định ông Nguyễn Minh P cha của hai cháu Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày
12/12/2015 và cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 05/3/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại
phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 8 – Vĩnh Long nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Minh P yêu cầu xác định cha
cho con đối với hai cháu Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015 cháu
Nguyễn Gia H1, sinh ngày 05/3/2021 hiện có nơi cư trú tại ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh
Long nên đây việc dân s“Yêu cầu xác định cha cho con” thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long theo quy định tại khoản
10 Điều 29, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về việc vắng mặt đương sự: Ông Nguyễn Minh P, Nguyễn Thị
Thanh V Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 14/11/2025. Căn cứ khoản 2,
khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt
các đương sự là phù hợp quy định.
[3]. Về nội dung: Ông Nguyễn Minh P Nguyễn Thị Thanh V sống
chung với nhau từ năm 2012, 02 con chung tên Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh
ngày 12/12/2015 cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 05/3/2021 nhưng do
Nguyễn Thị Thanh V đến năm 2022 mới ly hôn xong với ông Trần Trung D
(Quốc tịch Hoa Kỳ). Do đó, nay ông Nguyễn Minh P yêu cầu xác định hai cháu
Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015 cháu Nguyễn Gia H1, sinh
ngày 05/3/2021 là con của ông Nguyễn Minh P.
Tại Phiếu kết quả phân tích DNA ngày 18/8/2025 Văn bản phúc đáp
ngày 20/11/2025 của Công ty trách nhiệm hữu hạn A xác định: Mẫu ADN
hiệu Nguyễn Minh P mẫu AND hiệu Nguyễn Thị Nguyệt H quan hệ
huyết thống cha con, tần suất 99.999999990571%”; “Mẫu ADN ký hiệu
5
Nguyễn Minh P mẫu AND hiệu Nguyễn Gia H1 quan hệ huyết thống
cha con, tần suất 99.999999997454%”.
Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Minh P v việc xác định ông Nguyễn
Minh P cha của hai cháu Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015
cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 05/3/2021 là có cơ sở chấp nhận.
[4] Lời đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên họp căn cứ, phù hợp
với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Minh P người yêu cầu nên
phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 88, 89, 91 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 10 Điều 29, Điều 39, Điều 149, Điều 361, Điều 366, Điều
367, Điều 396, Điều 370, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/216 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Minh P về việc Yêu cầu xác
định cha cho con” đối với cháu Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015 và
cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 05/3/2021.
2. Tuyên bông Nguyễn Minh P, sinh ngày 08/9/1991 là cha đẻ của cháu
Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh ngày 12/12/2015 cháu Nguyễn Gia H1, sinh
ngày 05/3/2021.
3. Về lphí thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Minh P phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ
phí ông P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu lệ phí số:
0006177 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Vậy, ông Nguyễn Minh P đã nộp đủ.
4. Người yêu cầu, người quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt tại
phiên họp quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định được niêm yết theo quy định của
6
pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này
trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyền kháng nghị
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long
(Phòng GĐKT, TT &THA);
- VKSND khu vực 8 – Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã Thới Thuận, tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã Bình Hàng Trung, tỉnh Đồng
Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA, VP.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(đã ký)
Phạm Long Hồ
Tải về
Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất