Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 01/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG
Số: 07/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 20 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2025/TLST-HN ngày
24/11/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Seo T, sinh năm 2000; dân tộc: Nùng; nghề
nghiệp: Lao động tự do; số CC: 002200004287 do BCA cấp ngày 15/5/2025; địa
chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Sủng Thị D, sinh năm 2002; dân tộc: Giáy; nghề nghiệp:
Làm ruộng; số CCCD: 002302006131 do Cục C - BCA cấp ngày 13/9/2022; địa
chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 của
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
12/01/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/01/2026 là hoàn toàn
tự nguyn và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thi hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyn ly
n và hoà giải thành, không đương s nào thay đổi ý kiến v s thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lù Seo T và chị Sủng Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Seo T chị Sủng Thị D nhất trí thuận
tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 04 ngày 11/01/2024 của Ủy ban
2
nhân T, huyện M, tỉnh Giang; nay Ủy ban nhân dân T, tỉnh Tuyên
Quang).
- Về con chung: Anh Seo T chị Sủng Thị D xác nhận 01 con
chung là Lù Gia K, sinh ngày 04/01/2024, sau khi ly hôn chị D là người trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Gia K cho đến khi đủ 18
tuổi; anh T cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000đ (hai triệu đồng) một
tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/02/2026 cho đến khi đủ 18
tuổi, chị D người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung, thời điểm giao con kể
từ khi quyết định của Tòa án hiệu lực pháp luật. Người không trực tiếp nuôi
con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Việc nuôi con
và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T, chị D xác nhận không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự thẩm cho anh Seo
T và chị Sủng Thị D.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND KV8, tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- UBND xã Tát Ngà, tỉnh Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang (cơ sở 2);
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
(đã ký và đóng dấu)
Đoàn Ngọc Vĩnh
Tải về
Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất