Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 01/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 01/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn th |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-QUẢNG TRỊ
Số:01/2026/QĐST-VDS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 29 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Hoan
Thư ký phiên họp: Ông Trần Ánh Phương - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Quảng Trị tham gia phiên
họp:Bà Nguyễn Thị Lệ An - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng
Trị, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
285/2025/TLST-VDS ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc
“
Yêu cầu tuyên bố một
người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải
quyết việc dân sự số 05/2025/QĐST-VDS ngày 30 tháng 12 năm 2025 và Quyết
định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2026/QĐST- VDS ngày
13/01/2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn T, sinh năm 1973, CCCD:045073006923 ; địa chỉ: thôn Đ,
xã T, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1991, CCCD:045191002678; địa chỉ: thôn
Đ, xã T, tỉnh Quảng Trị, là người bị yêu cầu, vắng mặt.
- Ông Nguyễn B, sinh năm 1945, CCCD:045045003278; địa chỉ: thôn Đ,
xã T, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1946, CCCD:045146001840; địa chỉ: thôn Đ,
xã T, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
- Ông Nguyễn T2, sinh năm 1969, CCCD:045069002975; địa chỉ: thôn Đ,
xã T, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1971, CCCD:045171003652; địa chỉ: thôn T,
xã T, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
- Ông Nguyễn T4, sinh năm 1977, CCCD:045077005413; địa chỉ: thôn C,
xã K, tỉnh Lâm Đồng, vắng mặt.
2
- Bà Nguyễn Thị T5, sinh năm 1983, CCCD:04518300184; địa chỉ: thôn Q,
xã K, tỉnh Lâm Đồng, vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 13/10/2025 của ông Nguyễn T
và các tài liệu có trong hồ sơ giải quyết việc dân sự và ý kiến tại phiên họp như
sau:
- Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1991, CCCD:045191002678; địa chỉ: thôn
Đ, xã T, tỉnh Quảng Trị là em ruột của ông Nguyễn Thế . Từ khi sinh ra cho đến
nay bà Nguyễn Thị T1 bị mắc bệnh Down, gia đình đã đưa bà T1 đi điều trị
nhưng bệnh tật vẫn không thuyên chuyển. Hiện nay, bà T1 được nhà nước cho
hưởng trợ cấp hàng tháng. Vì vậy, ông Nguyễn T yêu cầu Toà án tuyên bố bà
Nguyễn Thị T1 là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6- Quảng Trị phát
biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Thư ký: Thẩm phán
và Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ
lý việc dân sự đến khi mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Người yêu
cầu giải quyết việc dân sự đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định
của pháp luật. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện các quyền
và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật.
- Về quan điểm giải quyết: Căn cứ khoản 1 Điều 27, các Điều 35, 39, 149,
161, 369, 370, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân
sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc Hội. Đề nghị Hội đồng phiên họp quyết định tuyên bố bà Nguyễn Thị T1
mất năng lực hành vi dân sự.
Ông Nguyễn Thế P chịu chi phí giám định và lệ phí dân sự sơ thẩm theo
quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng
Trị nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn
Thị T1, sinh năm 1991; địa chỉ: thôn Đ, xã T, tỉnh Quảng Trị “Mất năng lực hành
vi dân sự”, đây là yêu cầu về việc dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân khu vực 6- Quảng Trị, căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều
35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung giải quyết việc dân sự: Theo lời trình bày của ông Nguyễn
Thế T6 từ khi sinh ra cho đến nay bà Nguyễn Thị T1 bị mắc bệnh Down, gia đình
đã đưa bà T1 đi điều trị nhưng bệnh tật vẫn không thuyên chuyển và hiện nay bà
T1 được nhà nước cho hưởng trợ cấp hàng tháng. Do đó, ông Nguyễn T yêu cầu
Tòa án nhân dân khu vực 6- Quảng Trị tuyên bố bà Nguyễn Thị T1 bị mất năng
lực hành vi dân sự.
3
Ngày 01/12/2025, ông Nguyễn T có đơn yêu cầu Tòa án tiến hành ra quyết
định giám định tâm thần đối với bà Nguyễn Thị T1 nên ngày 17/12/2025, Tòa án
đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số: 03/2025/QĐ-TA đối với bà
Nguyễn Thị T1.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 223/KLGĐ ngày 20/01/2026 của
Trung tâm P1 đã kết luận theo tiêu chuẩn y học: Chậm phát triển tâm thần nặng
(F72-ICD-10)/Hội chứng Down (Q90-ICD-10).
Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất khả năng nhận thức, làm chủ
hành vi.
Vì vậy, đủ cơ sở khẳng định bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1991; địa chỉ:
thôn Đ, xã T, tỉnh Quảng Trị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều
22 của Bộ luật dân sự. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Thế L có căn cứ nên được
chấp nhận.
[3] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy
định mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,
ông Nguyễn Thế P chịu lệ phí theo quy định của pháp luật;
[4] Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Thế P chịu chi phí tốt tụng theo quy
định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều
39, Điều 149, điểm d khoản 2 Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 372,
Điều 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Thế .
2. Tuyên bố bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1991; địa chỉ: thôn Đ, xã T, tỉnh
Quảng Trị là người“Mất năng lực hành vi dân sự”.
Các giao dịch dân sự phát sinh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của bà
Nguyễn Thị T1 sẽ do người giám hộ hoặc đại diện theo pháp luật của bà Nguyễn
Thị T1 xác lập, thực hiện theo quy định pháp luật
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân
sự: Ông Nguyễn Thế P chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí việc
dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo
biên lai thu số 0002046 ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Quảng Trị. Ông Nguyễn T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
4. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Thế P chịu 1.850.000 đồng chi phí giám
định. Ông Nguyễn T đã nộp đủ chi phí tố tụng.
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Nguyễn T có quyền kháng cáo quyết
định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định này
được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát nhân dân
cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm
4
sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh Quảng Trị;
- THANDS tỉnh Quảng Trị;
- VKS khu vưc 6- Quảng Trị;
- UBND xã Triệu Bình;
- Người yêu cầu;
- Người có QLNVLQ;
- Lưu hồ sơ việc dân sự;
- Tổ HC-TP.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Nguyễn Đức Hoan
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm