Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 01/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vương Thị T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4-TUYÊN QUANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2025/QĐST- HNGĐ Tuyên Quang, ngày 27 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: bà Nguyễn Thị Thúy Yên
Thư ký phiên họp: ông Chúng Minh Duẩn – Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân Khu vực 4 – Tuyên Quang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Tuyên Quang tham gia
phiên họp: ông Giàng Chẩn Sồ - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 8 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Tuyên
Quang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:
03/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, về việc "Yêu cầu xác định cha
cho con" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số:
07/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 15/8/2025 gồm những người tham gia tố tụng sau
đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vương Thị T, sinh năm ...; địa
chỉ: thôn H, xã T1, tỉnh T2; CCCD số 00… do Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày
…/…/…, xin vắng mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Triệu Văn T3, sinh năm: ...2; địa chỉ: thôn H, xã T1, tỉnh T2; CCCD
số 00…, Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày …/…/…, xin vắng mặt.
+ Ông Trần Văn T4, sinh năm …; địa chỉ: Khu …, xã H1, tỉnh P; CCCD
số 0…, Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày …/…/…, vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu ngày 27/6/2025, đơn sửa đổi bổ sung đơn yêu cầu ngày
18/7/2025, các bản tự khai, biên bản lấy lời khai và trong quá trình giải quyết
việc dân sự, người yêu cầu Vương Thị T trình bày:
Chị kết hôn với ông Trần Văn T4 ngày …/…/…, đăng ký kết hôn tại UBND
phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Từ năm 2022 chị và anh Triệu Văn T3 có quen biết và có quan hệ tình cảm,
cuối năm 2022 chị biết mình có thai và đó là con của anh T3, chị không nói cho
anh T3 biết vì chị đang là người có gia đình, ngày …/…/… chị sinh con và đặt
tên con là Trần Triệu M. Sau khi sinh con chị làm thủ tục đăng ký khai sinh cho
cháu Trần Triệu M, trong giấy khai sinh của cháu My tên của người cha là Trần
Văn T4.
2
Ngày …/…./… chị và ông Trần Văn T4 ly hôn. Ngày …/…/… chị và anh
Triệu Văn T3 đăng ký kết hôn.
Tháng 5/2025 anh T3 và cháu M đã thực hiện việc giám định ADN tại Công
ty THHH Đầu tư và Công nghệ Genpus ở quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, kết
luận: Mãu 1 (Triệu Văn T3) và mẫu 2 (Trần Triệu M) có quan hệ huyết thống bố
con theo giả định là đúng.
Nay chị yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang xác định anh
Triệu Văn T3 là cha đẻ của cháu Trần Triệu M, để chị làm lại giấy khai sinh cho
con, xác định lại cha đẻ cho con để đảm bảo quyền lợi của bố và con.
Chị Vương Thị T đã giao nộp cho Tòa án Kết quả phân tích AND số
25477IG/DNA ngày 17/5/2025 của Công ty THNN Đầu tư và Công nghệ Genpus.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Triệu Văn T3 trình bày:
Từ đầu năm 2023 anh có quen biết và có tình cảm với chị Vương Thị T vẫn
đang có chồng nhưng chị T không nói cho anh biết, đến cuối năm 2023 chị T sinh
cháu Trần Triệu M (…/…/…), khi đăng ký khai sinh cho con chị T và anh T4
thống nhất để họ theo họ của anh T4.
Đến năm 2025 chị T và anh T4 chung sống không hòa hợp xảy ra nhiều
mâu thuẫn và có quyết định ly hôn ngày …/…/2025.
Ngày …/…/2025 anh đăng ký kết hôn với chị Vương Thị T, sau khi kết
hôn chị T xác định cháu Trần Triệu M là con đẻ của anh.
Ngày 15/5/2025 anh đưa cháu Trần Triệu Mđi xét nghiệm ADN tại Trung
tâm Pháp y phường Hà Giang 1 lấy mẫu, đến ngày 17/5/2025 theo yêu cầu phân
tích kết quả ADN của anh có kết quả phân tích ADN của Công ty TNHH Đầu tư
và Công nghệ Genpus số 25477IG/DNA kết luận anh có quan hệ huyết thống bố
- con với cháu Trần Triệu M sinh ngày …/…/… số định danh cá nhân 0…
Chị T có đơn yêu cầu Tòa án xác định lại cha cho con anh, anh yêu cầu Tòa
án xác định cho anh có quan hệ huyết thống bố con với Trần Triệu M, anh Trần
Văn T4 không phải là bố con, để đảm bảo quyền lợi của anh và con.
Do điều kiện công việc anh thường xuyên phải đi làm xa nhà nên không thể
tham gia tố tụng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nên anh đề nghị Tòa án
xem xét cho anh được vắng mặt trong các buổi làm việc tại Tòa án, toàn bộ những
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định
của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Văn T4 trình bày:
Ông đăng ký kết hôn với chị Vương Thị T ngày …/…/2013 tại UBND
phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, đến năm 2025 cuộc sống
vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Ngày …/…/2025 ông và chị T chính thức
ly hôn.
Trong thời kỳ hôn nhân chị T có quan hệ tình cảm với một người đàn ông
khác và sinh được cháu Trần Triệu M (sinh ngày …/…/…), ông và chị T đã thỏa
thuận cùng thực hiện thủ tục khai sinh cho cháu M tại UBND thị trấn Hạ Hòa, lấy

3
tên ông là cha đẻ của cháu Trần Triệu M theo giấy khai sinh đăng ký ngày
…/…/….
Căn cứ vào kết quả xét nghiệm thông qua kết quả phân tích ADN ngày
17/5/2025 của Công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Genplus đã kết luận cháu
Trần Triệu M có quan hệ huyết thống bố - con với Triệu Văn T3, giữa ông và
cháu Trần Triệu M không có quan hệ huyết thống bố - con. Ông xin xác nhận
cháu Trần Triệu M sinh ngày …/…/… không phải con chung của ông và chị
Vương Thị T trong thời kỳ hôn nhân.
Do điều kiện nơi ở và làm việc xa ông không thể tham gia tố tụng, ông đề
nghị Tòa án giải quyết vắng mặt ông, toàn bộ những quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan đến ông đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, kiểm sát viên phát biểu: Trong quá trình giải quyết việc dân
sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký, đương sự thực hiện đúng quy định của
pháp luật. Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 điều 35, Điều 92, 361, 362,
367, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 89, Điều 91, Điều 101, Điều
102 của Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của chị
Vương Thị T, xác định anh Triệu Văn T3 là cha đẻ cháu Trần Triệu M. Về lệ phí:
Chị Vương Thị T không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã
được thẩm tra tại phiên họp, lời khai của đương sự và ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Tuyên Quang nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là việc dân sự yêu
cầu xác định cha cho con thuộc thẩm Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Tuyên Quang,
theo quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều
39, Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Vương Thị T, anh Triệu Văn T3,
ông Trần Văn T4 xin vắng mặt tại phiên họp, căn cứ khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ
luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt chị T, anh T3, ông T4.
[3] Xét yêu cầu của chị Vương Thị T: Chị Vương Thị T yêu cầu Tòa án xác
định anh Triệu Văn T3 là cha đẻ của cháu Trần Triệu M sinh ngày …/…/... Căn
cứ vào tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và Công văn số 0508/CV.GP ngày
05/8/2025 của Công ty TNHH Đầu tư và công nghệ Genplus, địa chỉ: 198 Trường
Chinh, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội xác nhận kết quả phân tích ADN
ngày 17/5/2025 kết luận “TRIỆU VĂN T3 CÓ quan hệ huyết thống bố - con
với TRẦN TRIỆU M, độ tin cậy 99,999%”. Do đó, yêu cầu của chị Vương Thị T
là có cơ sở được chấp nhận.
[4] Phát biểu của Kiểm sát viên là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp
luật, được chấp nhận.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Vương Thị T có đơn xin miễn lệ
phí, căn cứ điểm b khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của UBTVQH khóa 14 quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp,
4
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho
chị Vương Thị T.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều
39; khoản 2, 3 Điều 367; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 89, Điều 91, Điều 101, Điều 102 của Luật hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Vương Thị T.
Xác định anh Triệu Văn T3, sinh năm: ...; CCCD số 00…5, Cục CS QLHC
về TTXH cấp ngày …/…/…, địa chỉ: thôn H, xã T1, tỉnh T2 là cha đẻ của cháu
Trần Triệu M sinh ngày …/…/…, số định danh cá nhân 0...
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Chị Vương Thị T được miễn lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự
hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm
sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện
kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
Toà án ra quyết định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND tình;
- THADS tỉnh;
- Các đương sự;
- UBND nơi đăng ký hộ tịch;
- Lưu hồ sơ VDS.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Nguyễn Thị Thúy Yên
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng