Quyết định số 01/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2024 của TAND huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2024 của TAND huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trạm Tấu (TAND tỉnh Yên Bái) |
| Số hiệu: | 01/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 01/04/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Do mâu thuẫn giai đình anh Giàng A T đã khởi kiện xin ly hôn chị Phàng Thị D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẠM TẤU
TỈNH YÊN BÁI
Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trạm Tấu, ngày 01 tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng
3 năm 2024, giữa:
Anh Giàng A T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện T, tỉnh Yên Bái.
Chị Phàng Thị D, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện T, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
22 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm
2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Giàng A T và chị Phàng Thị
D.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Giàng A T và chị Phàng Thị D thống nhất có 02
con chung là Giàng Thị D, sinh ngày 14-03-2013 và Giàng Chiến T, sinh ngày
22-12-2014 và thỏa thuận giao cho anh Giàng A T trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Giàng Thị D và Giàng Chiến T, cho
đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của Luật. Chị Phàng
Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị Phàng Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Giàng A T và chị Phàng Thị D
thống nhất tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Giàng A T nhận chịu cả 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo
biên lai số: AA/2023/0000462, ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành
án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái, anh Giàng A T được hoàn trả số tiền
chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Yên Bái;
- Các đương sự;
- VKSND huyện Trạm Tấu;
- Chi cục THADS huyện Trạm Tấu;
- UBND xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Lên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm