Quyết định số 01/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TAND huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 01/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TAND huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Tân Uyên (TAND tỉnh Lai Châu) |
Số hiệu: | 01/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 08/11/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Lệ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ
Tân Uyên, ngày 08 tháng 11 năm 2024
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10
năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Tổ dân phố 21, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Huy Q, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Tổ dân phố 21, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Q số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng
10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Q thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Q có 03 con chung:
Cháu Nguyễn Ngọc Hân sinh ngày 31/3/2016; cháu Nguyễn Khả Như sinh ngày
22/02/2020 và cháu Nguyễn Huy Nam sinh ngày 09/8/2022. Chị L và anh Q thỏa
thuận, thống nhất sau khi ly hôn:

2
Chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung 02 cháu Nguyễn
Ngọc Hân, sinh ngày 31/3/2016 và cháu Nguyễn Huy Nam sinh ngày 09/8/2022
cho đến khi thưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Q được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con chung cháu Nguyễn Khả Như sinh ngày 22/02/2020 cho đến khi
thưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L và anh Q không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi
con chung.
Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở.
Khoản 2 Điều 83 - Luật hôn nhân gia đình quy định:
“Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.”
2.3. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị
Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Q đều không yêu cầu Tòa án giải Q.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và bị đơn anh Nguyễn Huy Q
mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ
thẩm trong vụ án. Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao
gồm cả phần án phí mà anh Nguyễn Huy Q phải chịu. Tổng cộng chị Nguyễn Thị L
phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000942 ngày 09/10/2024 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Trả lại cho chị Nguyễn
Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND huyện Tân Uyên;
- Chi cục THADS huyện Tân Uyên;
- UBND xã Thân Thuộc, Tân Uyên, Lai Châu;
- Nguyên đơn, bị đơn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm