Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2022 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2022 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quảng Xương (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 01/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/01/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | L- Nguyên đơn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2021/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 07 năm
2021, giữa :
- Nguyên đơn: Anh Lê Trung C - sinh năm 1986
- Bị đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, Thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Thanh L - sinh năm 1960,
bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1961
Cùng địa chỉ: phố M, phường Q, Thành phố T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp. quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24
tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA
Số: 01 /2022/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Xương, ngày 04 tháng 01 năm 2022.
2
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung C và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Lê Phương L sinh 12/9/2015.
Giao cháu Lê Phương L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh C cấp dưỡng tiền nuôi
con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng
01/2022 trở đi cho đến khi cháu Linh đến tuổi thành niên. Anh C được quyền đi lại
thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, Anh C, chị và ông L bà T đã tự thỏa thuận giải quyết xong về
phần tài sản. Chấp nhận sự tự nguyện của anh C xin rút yêu cầu giải quyết về phần
tài sản.
- Về công nợ; Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh chị thỏa thuận, anh C chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm
và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiên
tạm ứng án phí anh dã nộp theo biên lai thu số 000479 ngày 05/7/2021 tại Chi cục
thi hành án dân sự huyện Quảng Xương ( anh đã nộp đủ)
Trả lại cho anh C số tiền 12.000.000đ tiền tạm ứng án phí về yêu cầu giải
quyết về tái sản, anh C được nhận lại số tiền 12.000.000đ tại Chi cục thi hành án
dân sự huyện Quảng Xương theo biên lai thu số 000478 ngày 05/7/2021
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
-TAND tỉnh Thanh Hóa
- THA DS huyện Q
- VKSND huyện Q,
- UBND phường Q, TP T
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
( ĐÃ KÝ)
Bùi Thị Huyền
3
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm