Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST ngày 29/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 237/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST ngày 29/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 237/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn ThịTú T. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 237/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 29-07-2026
V/v: Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Mai
2. Ông Phan Văn Điền
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Thư – Thư ký viên Tòa án nhân
dân Khu vực 13 – Cần Thơ.
Ngày 29 tháng 07 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần
Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 288/2026/TLST-HNGĐ ngày 01
tháng 04 năm 2026 về Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 234/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 26 tháng 06 năm 2026 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 173/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2026, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp H, xã H,
thành phố Cần Thơ. Có mặt
2. Bị đơn: Ông Phạm Dũng C, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp H, xã H, thành
phố Cần Thơ. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tú T và trong quá
trình giải quyết vụ án trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Phạm Dũng C tự
nguyện kết hôn theo phong tục tập quán năm 2005 và thực hiện đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang cũ vào năm 2007. Trong
thời gian chung sống cả hai xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm dù đã
nhiều lần tìm biện pháp hàn gắn nhưng không thành hiện nay đã ly thân từ tháng
6/2026 cho đến nay. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị
2
Tú T yêu cầu được ly hôn với bị đơn ông Phạm Dũng C; Về con chung, trong
thời kì hôn nhân cả hai có hai người con chung gồm Phạm Thị Thùy T1, sinh
ngày 17/02/2006 (giới tính nữ) và Phạm Minh T2, sinh ngày 31/08/2010 (giới
tính nam) đối với con chung Phạm Thị Thùy T1 đã trưởng thành nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Phạm Minh T2 hiện đang chung sống với
ông Phạm Dũng C và bà thống nhất giao cho ông C nuôi dưỡng, không cấp
dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Bị đơn ông Phạm Dũng C không có văn bản trình bày trong quá trình giải
quyết vụ án.
Bản tự khai ngày 13/03/2026 của cháu Phạm Minh T2 trình bày có
nguyện vọng được sống chung với cha là ông Phạm Dũng C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”. Bị đơn cư trú xã
H, thành phố Cần Thơ, do đó Tòa án thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo
quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Phạm Dũng C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định
của pháp luật nhưng vắng mặt; Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 và Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Phạm Dũng C tự
nguyện xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2005 và đã thực hiện việc đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là xã H, thành
phố Cần Thơ) vào năm 2007 theo quy định của pháp luật. Do đó, quan hệ hôn
nhân giữa bà T và ông C là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ theo
quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Theo lời trình bày của nguyên đơn, trong quá trình chung sống vợ chồng
thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng
nói chung trong cuộc sống. Mặc dù, các bên đã nhiều lần tìm biện pháp hàn gắn
nhưng không đạt kết quả, hiện nay đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2026 cho đến
nay, không còn quan tâm, chăm sóc, thực hiện quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
đối với nhau.
Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông C đã lâm
vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
là xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc, bền vững không đạt được. Việc duy
trì quan hệ hôn nhân chỉ mang tính hình thức, không còn ý nghĩa. Vì vậy, yêu
cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Tú T là có căn cứ, phù hợp quy định tại khoản
1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được Hội đồng xét xử chấp
nhận.
3
[3] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà T và ông C có hai người
con chung là Phạm Thị Thùy T1, sinh ngày 17/02/2006 và Phạm Minh T2, sinh
ngày 31/8/2010. Đối với cháu Phạm Thị Thùy T1 đã thành niên, có đầy đủ năng
lực hành vi dân sự, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét. Đối với cháu Phạm Minh T2 hiện đang sinh sống ổn định cùng
ông Phạm Dũng C. Bà T thống nhất giao cháu T2 cho ông C tiếp tục trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; bà T không yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao
cháu Phạm Minh T2 cho ông Phạm Dũng C trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với nguyện vọng của các bên, đồng thời bảo đảm sự ổn định
trong sinh hoạt, học tập của cháu. Việc bà T không phải cấp dưỡng nuôi con là
sự tự nguyện của các bên, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội
nên được Hội đồng xét xử ghi nhận theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và
Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của
con, khi có yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng theo quy định
của pháp luật.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn bà T xác định không yêu
cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung; do đó Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết trong vụ án này. Trường hợp sau này các đương sự
phát sinh tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác theo quy định của
pháp luật.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm
theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144 và Điều 147, Điều 227, Điều 228,
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
4
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị
Tú T. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú T được ly hôn với ông Phạm
Dũng C.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Minh T2, sinh ngày 31/8/2010 (giới
tính nam) cho ông Phạm Dũng C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của
pháp luật. Bà Nguyễn Thị Tú T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do chưa có
yêu cầu.
Bà Nguyễn Thị Tú T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tú T phải nộp 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án
phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005932
ngày 01 tháng 04 năm 2026 của T3 hành án Dân sự thành phố Cần Thơ thành án
phí.
5. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày tuyên á. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc được niêm yết công khai.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền,
nghĩa vụ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật Thi hành án dân sự; việc
tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án và thời hiệu yêu cầu thi hành án
được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 13-Cần Thơ;
- Thi hành án dân sự thành phố Cần
Thơ;
- Ủy ban nhân dân nơi thực hiện đăng ký
kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Minh Hiếu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST Bản án số 237/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất