Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 230/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 230/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị T. Vềquan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 230/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 22-07-2026
V/v: Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Minh Giới
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Loan
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Thư – Thư ký viên Tòa án nhân
dân Khu vực 13 – Cần Thơ.
Ngày 22 tháng 07 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần
Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 380/2026/TLST-HNGĐ ngày 12
tháng 05 năm 2026 về Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 224/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 18 tháng 06 năm 2026 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 163/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2026, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu V Bình Thạnh
B, phường L, thành phố Cần Thơ. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Lê Phước T1, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp T, xã T, thành
phố Cần Thơ. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị T và trong quá trình giải
quyết vụ án trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị T và ông Lê Phước T1 tự nguyện kết
hôn và thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện P, tỉnh Hậu
Giang cũ vào năm 2010. Trong thời gian chung sống cả hai xảy ra mâu thuẫn do
2
bất đồng quan điểm dù đã nhiều lần tìm biện pháp hàn gắn nhưng không thành
và cả hai đã ly thân từ năm 2019. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên bà
Võ Thị T yêu cầu được ly hôn với bị đơn ông Lê Phước T1; Về con chung, trong
thời kì hôn nhân cả hai có hai người con chung gồm Lê Thái K, sinh ngày
22/5/2006 (giới tính nam) và Lê Thị Tường V, sinh ngày 11/11/2007 (giới tính
nữ) hiện các cháu đang sinh sống với bà T và đã trưởng thành nên bà không yêu
cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Bị đơn ông Lê Phước T1 không có văn bản trình bày trong quá trình giải
quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”. Bị đơn cư trú xã
T, thành phố Cần Thơ, do đó Tòa án thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo
quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Lê Phước T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định
của pháp luật nhưng vắng mặt; Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 và Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị T và ông Lê Phước T1 tự nguyện
xác lập quan hệ vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B,
huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là xã T, thành phố Cần Thơ) vào năm 2010. Việc
kết hôn được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký theo quy định của
pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ theo quy định tại
Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Theo lời trình bày của nguyên đơn, trong quá trình chung sống giữa bà T
và ông T1 phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy
ra tranh cãi, mặc dù các bên đã nhiều lần tìm biện pháp hàn gắn nhưng không
đạt kết quả. Từ năm 2019 đến nay, các bên đã sống ly thân, không còn quan tâm,
chăm sóc, thực hiện quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với nhau. Trong quá
trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn
nhưng ông Lê Phước T1 không có ý kiến trình bày, không cung cấp tài liệu,
chứng cứ thể hiện mong muốn đoàn tụ hoặc có biện pháp khắc phục mâu thuẫn
vợ chồng.
Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông T1 đã thực
sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân là xây
dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc, bình đẳng, tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ lẫn
3
nhau không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà Võ Thị T là có căn cứ,
phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên
được chấp nhận.
[3] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà T và ông T1 có hai người
con chung là Lê Thái K, sinh ngày 22/5/2006 và Lê Thị Tường V, sinh ngày
11/11/2007. Theo trình bày của nguyên đơn, hiện nay cả hai người con đều đã
thành niên và nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con, cấp
dưỡng nuôi con. Xét thấy đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu
Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung, bị đơn không có ý kiến phản đối
hoặc yêu cầu phản tố. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong
vụ án này; nếu sau này phát sinh tranh chấp thì các đương sự có quyền khởi kiện
bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm
theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144 và Điều 147, Điều 227, Điều 228,
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Các Điều 9, Điều 51, Điều 56 của Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị T. Về
quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị T được ly hôn với ông Lê Phước T1.
2. Về con chung: Bà Võ Thị T không yêu cầu giải quyết; các con chung
Lê Thái K, sinh ngày 22/5/2006 và Lê Thị Tường V, sinh ngày 11/11/2007 đều
đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí: Nguyên đơn bà Võ Thị T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí
4
đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008984 ngày
08 tháng 05 năm 2026 của T2 hành án Dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí.
5. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày;
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết công khai.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 13-Cần Thơ;
- Thi hành án dân sự thành phố Cần
Thơ;
- Ủy ban nhân dân nơi thực hiện đăng ký
kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Minh Hiếu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST Bản án số 230/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất