Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 229/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 229/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn, yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Mai Xuân L, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, đối với cháu Mai Hồng P đã thành niên nên không đề cập đến; về tài sản chung, nợ chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 229/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 7 - 2026
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Phan Công Điện;
Ông Nguyễn Văn Dương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Cẩm Giang - Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 13 - Cần Thơ.
Ngày 22 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần
Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 351/2026/TLST-HNGĐ ngày 05
tháng 5 năm 2026, về tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 219/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026, và quyết
định hoãn phiên tòa số: 164/2026/QĐST-HN ngày 06 tháng 7 năm 2026, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp L, xã T, thành phố Cần Thơ. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Mai Thành T, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp L, xã T, thành phố Cần Thơ. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Tuyết H
trình bày:
Nguyên đơn và bị đơn là ông Mai Thành T tự nguyện tiến tới hôn nhân vào
năm 2006, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm
2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng
ý kiến, thường xảy ra tranh cãi và không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, dẫn
đến hôn nhân không còn hạnh phúc. Do đó, vợ chồng đã sống ly thân từ năm
2025 đến nay.
Về con chung: Có 02 con chung là Mai Hồng P, sinh ngày 11 tháng 8 năm
2007 và Mai Xuân L, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2023. Hiện nguyên đơn trực tiếp
nuôi dưỡng cháu Mai Xuân L, cháu Mai Hồng P hiện đã thành niên.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu được ly hôn với
bị đơn; yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Mai Xuân L, không yêu cầu
cấp dưỡng nuôi con, đối với cháu Mai Hồng P đã thành niên nên không đề cập
đến; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Bị đơn là ông Mai Thành T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa
án nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn và nuôi con, thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn yêu cầu xét xử
vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt mà
không vì sự kiện bất khả kháng hay do trở ngại khách quan. Do đó, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
[3.1] Xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng, các đương sự đã sống ly thân từ
năm 2025 đến nay. Trong thời gian sống ly thân, các đương sự không gặp gỡ để
trao đổi hàn gắn quan hệ hôn nhân, mà bỏ mặc vợ, chồng để sống ly thân, không
còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ
nhiều lần nhưng không có mặt để trình ý kiến có mong muốn hàn gắn quan hệ
hôn nhân hay không, chứng tỏ bị đơn cũng không tha thiết níu kéo quan hệ hôn
nhân với nguyên đơn. Chứng minh hôn nhân giữa các đương sự đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 56 của Luật
hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên
đơn.
[3.2] Về con chung: Xét cháu Mai Xuân L đã được nguyên đơn trực tiếp nuôi
dưỡng từ lúc các đương sự ly thân đến nay, cuộc sống của cháu đã ổn định nên
không cần thiết phải xáo trộn. Do đó, nguyên đơn yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng
cháu Mai Xuân L và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện và
phù hợp với quy định của pháp luật, được Hội đồng xét xử chấp nhận. Đối với
con chung là Mai Hồng P hiện đã trên 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
[3.3] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Toà án giải
quyết về tài sản chung, nợ chung; bị đơn không có mặt để xác định vợ chồng có
tài sản chung, nợ chung hay không và yêu cầu giải quyết như thế nào. Do đó, Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét, mà ghi nhận cho các đương sự được quyền
khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn bng vụ kiện khác nếu có tài
sản chung và nợ chung.
[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238
của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Tuyết
H.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết H được ly hôn với ông
Mai Thành T.
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết H được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng con chung là Mai Xuân L, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2023; ông Mai Thành
T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Tuyết H cùng các thành viên
trong gia đình không được cản trở ông Mai Thành T trong việc thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, không xem xét.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp
là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008508 ngày 05 tháng
5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố C thành án phí, không ai phải nộp
thêm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 13 - Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- UBND xã Thạnh Hòa, TP Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Hữu Thắng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST Bản án số 229/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất