Bản án số 09/2026/LĐ-PT ngày 10/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2026/LĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 09/2026/LĐ-PT ngày 10/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 09/2026/LĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/08/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ KIM TH - CTY VTS
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 09/2026/LĐ-PT Bản án số 09/2026/LĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2026/LĐ-PT Bản án số 09/2026/LĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Bà Hoàng Th Thuý Lành
Các Thm phán:
Bà Nguyn Th Dim Hng
Ông Nguyn Quc Tun
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Phan Ngọc Nhẩn Thư Tòa án nhân
dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Lê Thị Hồng Hạnh, Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2026, tại trsở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh mở phiên
tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án Lao động thụ số 04/2026/TLPT-ngày
20 tháng 7 năm 2026 vviệc Tranh chp bồi thường thit hi v trưng hp b đơn
phương chấm dứt
Do Bản án Lao động thẩm số 03/2026/LĐ-ST ngày 09/6/2026 Tòa án nhân
dân Khu vực 4 - y Ninh, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 02/2026/QĐ-PT ngày 24
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Phạm Thị Kim T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp E, xã T, tỉnh Tây Ninh. (có mặt)
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Lộc T1, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp E, xã T, tỉnh Tây Ninh. (có mặt)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần S
Địa chỉ: Ấp A, xã M, tỉnh Tây Ninh.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 09 /2026/LĐ-PT
Ngày: 10-8-2026
Về việc Tranh chp bồi thường thit
hi v trường hp b đơn phương
chm dứt HĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Địa chỉ hiện nay: CCN T, Ấp D, xã M, tỉnh Tây Ninh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Hoàng V, chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền:
1.Bà Trần Ngọc Hoàng L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Phường Long An, tỉnh Tây Ninh
2. Bà Nguyễn Bảo N, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Ấp A, xã L, tỉnh Tây Ninh.
(Bà L vắng mặt, N có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin, c li khai tiếp theo trong quá trình gii quyết v án,
nguyên đơn bà Phm Th Kim T do ông Phm Lộc Trung đại D trình bày: Ngày 23
tháng 12 năm 2024 Công Ty CP S ra quyết đnh s: VTS- QĐTV/2412-003 t ý đơn
phương chấm dứt HĐLĐ số: VTS-HĐLĐ -L3/2405-001 mà không thông báo lý do
theo quy định ca pháp lut. Tóm tt quá trình làm vic tại Công ty như sau: T ngày
20/03/2013 - 19/05/2013 th vic ti Công ty CP S1. T ngày 20/05/2013 - 07/2013
Nhân viên bán hàng ti Công ty CP S1. T 08/2013 - 12/2016 Nhân viên bán hàng
Công ty CP S2 (Công ty CP S1 đổi tên thành Công ty CP S2). T 01/2017 - 12/2017
Nhân viên mua hàng Công ty CP S2. T 01/2018 - 12/2019 Nhân viên ban tr
Công ty CP S2. T 01/2020 - 09/2022 Chuyên viên giám sát Công ty con ti Công
ty CP S2. T 10/2022 - 28/05/2024 thuyên chuyn ni b t ng ty CP S2 sang
Công ty CP S3 vi chc v Nhân viên tng hp công n. T 29/05/2024 - 01/2025
thuyên chuyn ni b tng ty CP S3 sang Công Ty CP S vi chc v Nhân viên
tng hp công n đưc ký ngày 03 & 04/06/2024 và gi nguyên toàn b thâm niên
ti thời điểm trên là: 135.7 tháng theo quyết định s: VTS--PLHD/2407-001 có
hiu lc t ngày 01/07/2024.
Quá trình làm vic T luôn hoàn thành nhim vụ, luôn lãnh 100% lương
hàng tháng nếu đ ngày công. Thâm niên được gi li theo quyết định sVTS--
PLHD/2407-001. Vic Công ty cho rng T không hoàn thành công việc đơn
phương chấm dt hợp đồng vào ngày 23/12/2024 không s. Công việc được
giao ca bà T là kế toán công n đầu vào, còn công vic công ty cho rng nhim v
ca bà T không hoàn thành là công n đầu ra. Khi các bên ký hợp đồng xác định
T làm nhân viên công n. Ngoài ln lp biên bn, T không còn ln nào khác không
thc hin nhim v theo s phân công của lãnh đạo công ty nên việc Công ty đơn
phương chấm dứt HĐLĐ tại thời điểm 28/12 âm lch ct toàn b tiền thưởng
không đúng quy định ca pháp lut.
Nay bà T khi kin yêu cu:
- Bồi thường thit hi thu nhp t ngày 28/01/2025 khi Công Ty CP S đơn
phương chấm dứt HĐLĐ s: VTS-HĐLĐ-L3/2405-001 ngày 01/06/2024 đến
ngày quyết định ca tòa án vi s tin thực lãnh theo HĐLĐ quyết định chế
độ người lao động s: VTS--PLHĐ/2407-001 ngày 01 tháng 07 năm 2024,
tạm tính đến ngày 27/10/2025 là: 13.000.000 đồng x 9 tháng = 117.000.000 đng
3
(Một trăm mười by triệu đồng).
- Bi thường 12 tháng lương thc lãnh của HĐLĐ không xác định thi hn
s: VTS-HĐLĐ-L3/2405-001 ngày 01/06/2024, tạm tính là: 13.000.000 đng x
12 tháng = 156.000.000 đồng (Một trăm năm mươi sáu triệu đồng).
- Bồi thường các khon BHXH t ngày Công Ty CP S đơn phương chấm dt
HĐLĐ số: VTS-HĐLĐ-L3/2405-001,
- Chi tr các khoản thưởng cuối năm, các khon thâm niêm theo ni quy lao
động thỏa ước lao động tp th Công ty CP S đã đăng với Phòng L1 vì:
(tôi có thâm niên làm việc là 141,7 tháng, % tương ứng là 251% x 13.000.000 đồng
= 32.630.000 đồng (Ba mươi hai triệu sáu trăm ba mươi ngàn đồng)).
Bà T rút li yêu cu bồi thường tn tht tinh thn.
Quá trình gii quyết v án, Công ty C phn S do Trn Ngc Hoàng L
trình bày: Công ty Cổ phần S cho rằng Công ty chỉ Hợp đồng lao động với
Phạm Thị Kim T từ ngày 01/6/2024. Ba công ty gồm Công ty Cổ phần S2, Công ty
TNHH S3 và Công ty Cổ phần S là các pháp nhân độc lập, có mã số thuế riêng. Do
đó, Công ty S không quan hệ lao động với T trong giai đoạn từ ngày 20/3/2013
đến ngày 31/5/2024.
Về việc chấm dứt hợp đồng lao động, Công ty cho rằng T nhiều lần không
thực hiện không phối hợp thực hiện công việc theo yêu cầu của cấp quảnvào
các ngày 25 26/11/2024. Sau khi lập biên bản vi phạm, Công ty tiến hành các
buổi làm việc để trao đổi, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đạt
được thống nhất. Ngày 14/12/2024, Công ty B thông báo chấm dứt hợp đồng lao
động và cam kết thanh toán đầy đủ các khoản liên quan với tổng số tiền 32.257.692
đồng. T đã thực hiện bàn giao tài sản, ngừng làm việc từ ngày 21/12/2024
không phản đối đối với thông báo này. Ngày 04/01/2025, Công ty đã chuyển
khoản thanh toán cho T số tiền 32.251.962 đồng (Bao gồm: 19.500.000 đồng
lương tính đến hết ngày 27/01/2025; 816.492 đồng ngày nghỉ phép thường niên còn
lại; 1.326.800 đồng trợ cấp thôi việc; 10.614.400 đồng bồi thường 02 tháng tiền
lương). Theo Công ty, các hành vi trên thể hiện bà T đã đồng ý việc chấm dứt quan
hệ lao động.
Đối với yêu cầu bồi thường của T, Công ty cho rằng mức lương theo hợp
đồng lao động chỉ là 5.307.200 đồng/tháng; các khoản phụ cấp và bổ sung khác phụ
thuộc vào quá trình làm việc, kết quả đánh giá và điều kiện thực tế nên không được
xem tiền lương cố định để làm căn cứ tính bồi thường. Vì vậy, yêu cầu tính bồi
thường theo mức thu nhập thực lãnh 13.000.000 đồng/tháng không căn cứ.
Công ty không đồng ý các yêu cầu về bồi thường thu nhập do bị đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động, bồi thường 12 tháng tiền lương, truy đóng bảo hiểm hội
và bồi thường tổn thất tinh thần.
Đối với yêu cầu thanh toán thưởng cuối năm các khoản thâm niên, Công
ty cho rằng theo Bộ luật Lao động Thỏa ước lao động tập thể, việc thưởng phụ
thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và mức đhoàn thành công việc của người
lao động, không phải nghĩa vụ bắt buộc. Công ty đồng ý hỗ trợ bà T khoản thưởng
4
Tết năm 2024 là 20.000.000 đồng nhưng T chưa đến nhận dù đã được nhiều lần
thông báo.
Từ những căn cứ trên, Công ty đề nghị Tòa án không chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Kim T.
Đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 4-Tây Ninh phát biu ý kiến:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo pháp lut t
tụng và các đương sự trong v án đã chp hành pháp lut k t khi th lý v án cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án.
V ni dung v án: Hợp đồng lao động giữa Công ty S bà T hợp pháp,
là căn cứ để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên. Công ty cho rằng bà T thường
xuyên không hoàn thành công việc, nhưng chỉ chứng minh được 01 lần vi phạm,
không đủ căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật. Do đó
việc Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Căn cứ điều
41 Bộ luật lao động, Công ty phải trả cho T tiền lương trong thời gian không được
làm việc (sau khi trừ các khoản đã thanh toán, bồi thường thêm 02 tháng lương do
không nhận T trở lại làm việc bà T đồng ý, đóng bổ sung BHXH, BHYT,
BHTN cho thời gian từ 21/12/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm (09/6/2026). Đối với
yêu cầu của T về việc tính bồi thường theo mức lương thực nhận 13 triệu
đồng/tháng, tiền thưởng cuối năm và trợ cấp thôi việc là không có cơ sở.
T những phân tích nêu trên, đ ngh Hội đồng xét x áp dụng Điều 244 B
lut t tng dân sự, Điều 34, 36, 41 B luật Lao động, đình chỉ xét x đối vi yêu
cu ca T v vic bồi thường tn tht tinh thn, chp nhn mt phn yêu cu khi
kin ca T v vic bồi thường do đơn phương chấm dt hợp đồng lao động trái
pháp lut, không chp nhn yêu cu khi kin ca T đối vi các khon yêu cu
bồi thường tiền lương theo mức lương thực lãnh, thưởng cuối năm.
Tại Bản án Lao động thẩm số 119/2026/DS-ST ngày 29/4/2026 Tòa án
nhân dân Khu vực11 - Tây Ninh quyết định:
1. Đình chỉ xét x yêu cu khi kin của nguyên đơn Phm Th Kim T đối
vi b đơn Công ty C phn S v vic yêu cầu “bồi thường tn tht tinh thần”.
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Phm Th Kim
T đối vi b đơn Công ty C phn S v việc “Tranh chấp bồi thường v trường hp
b đơn phương chấm dt hợp đồng lao động”.
Buc C phn sn xuất Thương mại Dch v thép S bồi thường cho bà
Phm Th Kim T tng s tiền là 82.377.828đ (tám mươi hai triệu ba trăm bảy mươi
bảy nghìn tám trăm hai mươi tám đồng), trong đó: tiền bồi thường 02 tháng tin
lương do thỏa thun không nhn lại lao động làm việc 10.614.400đ, tiền lương
trong nhng ngày bà T không được làm việc 71.763.428đ (sau khi đã cấn tr s
tiền Công ty đã bồi thường trước đó).
Buc C phn sn xuất Thương mại Dch v thép S phải đóng bo him
hi, bo him y tế, bo him tht nghip trong nhng ngày bà Phm Th Kim
T không được làm vic (t ngày 21/12/2024 đến khi xét x thẩm ngày
09/6/2026).
5
3. Không chp nhn yêu cu khi kin ca bà T đối vi Công ty C phn S
đối vi các khon yêu cu bồi thường tiền lương theo mức lương thực lãnh, thưởng
cuối năm, thâm niên.
4. V án phí lao động thẩm: Phm Th Kim T đưc min án phí lao
động thm. Công ty C phn S phi chịu 2.471.335đ (hai triệu bốn trăm bảy mươi
mốt nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng) án phí lao động sơ thẩm.
Ngày 22/6/2026 bà Phm Th Kim T kháng cáo các ni dung:
- Yêu cầu chi trả số tiền 816.492 đồng stiền lương của 4 ngày nghỉ phép
được hưởng nguyên lương.
- Chi trả tiền lương 45 ngày 19.500.000 đồng là khoản tiền lương người lao
động được hưởng khi công ty cho nghỉ trước thời hạn báo trước.
- Chi trả tiền lương cho những ngày không làm việc kể từ ngày 27/01/2025
đến khi có bản án , quyết định cuối cùng của Toà án.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người đại diện theo uỷ quyền của T xác định yêu cầu kháng cáo: Không
đồng ý với Bản án sơ thẩm đối với nội dung mà cấp sơ thẩm nhận định tại mục 2.4
[2.4] Xét yêu cu bồi thường ca bà T thy rng, căn cứ Điu 41 B lut lao
động, người s dụng lao động đơn phương chm dt hợp đồng trái pháp lut phi
nghĩa vụ như sau:
- Phi tr tin lương trong những ngày T không được làm vic (t ngày
21/12/2024 đến khi xét x thm ngày 09/6/2026), mức lương được tính theo
Hợp đồng lao động ngày 01/6/2024 là 5.307.200đ, cụ thể: 5.307.200đ x 01 năm 05
tháng 18 ngày = 93.406.720đ. Công ty đã tr cho bà T tiền lương khi ngh vic
19.500.000đ, 816.492đ nghỉ phép, 1.326.800đ tin tr cp thôi vic, tr cp mt vic
nên cn tr s tiền đã trả, Công ty phi tiếp tc tr cho bà T s tiền là 71.763.428đ.”
Cấp thẩm khu tr s tiền lương 45 ngày báo trước 19.500.000 đồng, s
tiền 816.492đ là tiền lương 4 ngày nghỉ phép ca bà T là không phù hp.
Yêu cu cp phúc thm tính tiền lương trong nhng ngày T không làm vic
t ngày 27/01/2025 đến ngày 09/6/2026, không khu tr các khoản trước đó công ty
đã trả cho bà T.
Yêu cầu Công ty đóng Bảo him xã hi cho T t ngày 27/01/2025 đến ngày
09/6/2026.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên
tòa:
Về tố tụng: Vic tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hội đng xét xử, Thư
phiên tòa thc hiện đúng trình tự, th tục theo quy định ca B lut T tng dân s.
Các đương s thc hiện đúng quyền nghĩa v của mình theo quy định ca B lut
T tng dân s.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử sửa án sơ thẩm theo hướng chấp nhận
yêu cầu kháng cáo của bà T.
6
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa; ý kiến Trông luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng cáo của bà Phạm Thị Kim T nộp trong thời hạn luật định, về hình
thức nội dung kháng cáo phù hợp với quy định tại Điều 272, Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự nên được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung: Cấp sơ thẩm xác định Công ty S đơn phương chấm dt hp
đồng lao động đối vi Phm Th Kim T là trái pháp lutphi bồi thường cho
T theo quy định tại Điều 41 B luật Lao động đúng quy định ca pháp lut.
Các bên không kháng cáo ni dung này nên Hội đồng xét x không xem xét li.
[2.1] Đối với kháng cáo yêu cầu chi trả số tiền 816.492 đồng số tiền lương
của 4 ngày nghỉ phép được hưởng nguyên lương:
Căn cứ“Điều 113. Nghỉ hằng năm
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc
chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán
tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.”
Tại văn bản trình bày ý kiến và nội dung mail công ty gửi cho T ngày
07/01/2025 công ty xác định T còn 04 ngày phép chưa nghỉ. Như vậy, khi giải
quyết chế độ thôi việc, Công ty trách nhiệm thanh toán cho T tiền lương 04
ngày chưa nghỉ. Thực tế công ty đã trả cho T tiền lương của 4 ngày phép là
816.492 đồng. Tuy nhiên, Tòa án thẩm lại cấn trừ số tiền này vào tiền lương trong
những ngày không làm việc không phù hợp. Do đó chấp nhận yêu cầu của nguyên
đơn về việc chi trả số tiền 816.492 đồng số tiền lương của 4 ngày nghỉ phép được
hưởng nguyên lương. Không khấu trừ số tiền này vào khoản tiền lương trong những
ngày không làm việc.
[2.2] Đối với yêu cầu chi trả tiền lương 45 ngày 19.500.000 đồng khoản
tiền lương người lao động được hưởng khi công ty cho nghỉ trước thời hạn báo trước
(Thời gian từ ngày 24/12/2024 đến 27/01/2025). Số tiền này Công ty S đã trả cho
T khi cho thôi việc căn cứ. Cấp thẩm tính thời gian không làm việc của bà
T từ ngày 24/12/2024, từ đó khấu trừ số tiền này vào tiền lương trong những ngày
không làm việc là không phù hợp.
[3] Chi trả tiền lương cho những ngày không làm việc kể từ ngày 27/01/2025
đến khi bản án , quyết định cuối cùng của Toà án. Tại phiên toà, T đề nghị
tính tiền lương trong những ngày không làm việc từ 27/01/2025 đến ngày xét xử
thẩm (09/6/2026) là 16 tháng 12 ngày.
Như phân tích ở trên, cấp sơ thẩm tính thời gian những ngày không làm việc
của bà T từ ngày 24/12/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm là chưa phù hợp.
Theo Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty đã trả cho bà T số
tiền lương từ ngày 24/12/2024 đến ngày 27/01/2025 số tiền 19.500.000 đồng tiền
trong thời gian nghỉ phép hưởng nguyên lương, không phải thời gian nghỉ không
7
được làm việc. Do đó cần tính thời gian không được làm việc của T tngày
27/01/2025 đến ngày xét xthẩm (16 tháng 12 ngày). Các bên thống nhất mức
lương theo hợp đồng là 5.307.200 đồng/tháng để tính bồi thường.
Do đó, số tiền lương trong thời gian không làm việc, Công ty phải trả cho bà
T là (không khấu trừ số tiền Công ty đã bồi thường trước đó):
5.307.200 đồng x 16 tháng 12 ngày = 87.364.676 đồng.
Tổng số tiền Công ty phải trả cho Phạm Thị Kim T 97.979.076 đồng (Chín
mươi bảy triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn, không trăm bảy mươi sáu đồng) bao
gồm:
-Tiền lương trong thời gian không làm việc: 5.307.200 đồng x 16 tháng 12
ngày = 87.364.676 đồng.
- Công ty không mun nhn T tr li làm vic theo hợp đồng lao động đã
giao kết, bà T đồng ý, do đó, công ty phi bồi thường thêm cho bà T mt khon tin
bng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động: 5.307.200đ x 2= 10.614.400đ.
[4] V thời gian đóng bảo him xã hội: Do xác định thi gian không làm vic
ca bà T đưc tính t ngày 27/01/2025 đến ngày 09/6/2026 nên Công ty phải đóng
bo him xã hi, bo him y tế, bo him tht nghip trong nhng ngày bà T không
đưc làm vic (t ngày 27/01/2025 đến khi xét x sơ thẩm là ngày 09/6/2026).
[5] Như vy, cấp sơ thẩm đã nhận định và đánh giá chứng c chưa đầy đủ dn
đến ảnh hưởng đến quyn li của nguyên đơn. Cần sửa án sơ thẩm theo hướng chp
nhn kháng cáo của nguyên đơn.
[6] Đề ngh của đi din Vin kim sát phù hp vi nhận định ca Hội đồng
xét x nên chp nhn.
[7] V án phí:
Phm Th Kim T không phi chịu án phí sơ thẩm và phúc thm.
B đơn phải chịu án phí đối vi s tin phi tr cho bà T.
Phn không kháng cáo hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng
cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Phạm Thị Kim T đối với Công ty Cổ
phần S.
Sửa Bản án Lao động sơ thẩm số 03/2026/DS-ST ngày 09-6-2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 4 - Tây Ninh.
1. Đình chỉ xét x yêu cu khi kin của nguyên đơn Phm Th Kim T đối
vi b đơn Công ty C phn S v vic yêu cầu “bồi thường tn tht tinh thần”.
8
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Phm Th Kim
T đối vi b đơn Công ty C phn S v việc “Tranh chấp bồi thường v trường hp
b đơn phương chấm dt hợp đồng lao động”.
Buộc Công ty Cổ phần S phải trả cho bà Phạm Thị Kim T 97.979.076 đồng
(Chín mươi bảy triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn, không trăm bảy mươi sáu
đồng) bao gồm: Tiền lương trong thời gian không làm việc: 87.364.676 đồng; Công
ty không mun nhn bà T tr li làm vic theo hợp đồng lao động đã giao kết, bà T
đồng ý. Do đó, công ty phải bồi thường thêm cho bà T mt khon tin bng 02 tháng
tiền lương theo hợp đồng lao động: 5.307.200đ x 2= 10.614.400 đồng (Mười triu,
sáu trăm mười bn nghìn, bốn trăm đồng).
3. Án phí Lao động thẩm: Bà Phạm Thị Kim T không phải chịu án phí Lao
động sơ thẩm.
Công ty Cổ phần S phải chịu 4.898.954 đồng (bốn triệu, tám trăm chín mươi
tám nghìn, chín trăm năm mươi bốn đồng) án phí lao động sơ thẩm.
4. Án phí Lao động phúc thẩm: Phạm Thị Kim T không phải chịu án phí
phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 của Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi
hành án dân sự.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND Khu vc 4 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Hoàng Th Thuý Lành
9
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 09/2026/LĐ-PT Bản án số 09/2026/LĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2026/LĐ-PT Bản án số 09/2026/LĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất