Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 24/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 07/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 24/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh |
Số hiệu: | 07/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 24/07/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị Phương A ly hôn anh Lê Đắc D |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Cường Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Thị Thu và bà Nguyễn Thị Minh.
- Thư ký phiên toà: Ông Trịnh Quang Huy - Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 8 - Bắc Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Hương Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 24/7/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh xét xử sơ
thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2025/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 02 năm 2025, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/5/2025 và
quyết định hoãn phiên toà số: 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/6/2025 và số
28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/6/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 2003 (Có mặt);
HKTT: Thôn K, xã N, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu K, phường N, tỉnh
Bắc Ninh);
Bị đơn: Anh Lê Đắc D, sinh năm 1998 (Vắng mặt);
HKTT: Thôn C, xã T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn C, xã Đ,
tỉnh Bắc Ninh). Hiện đang chấp hành án tại Trại giam V. Địa chỉ: Xã Đ, tỉnh P.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, các lời khai có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương A trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Lê Đắc D vào ngày 01 tháng 7
năm 2021, trước khi kết hôn có được tự nguyện tìm hiểu và đăng ký tại Uỷ ban
nhân dân xã T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là UBND xã Đ, tỉnh Bắc Ninh),
khi đăng ký kết hôn cả hai đều tự nguyện không ai ép buộc ai. Sau khi kết hôn
xong, vợ chồng về chung sống cùng nhau tại nhà bố mẹ anh D tại thôn C, xã Đ,
tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hoà thuận, đến
khoảng tháng 9 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do vợ
chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, không có tiếng nói chung. Mâu
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - BẮC NINH
Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST
Ngày 24 - 7 - 2025
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
thuẫn vợ chồng thì hai bên gia đình có biết và có khuyên bảo, hoà giải mâu thuẫn
nhưng không thành. Chị và anh D ly thân với nhau từ tháng 10 năm 2023 đến nay.
Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được nên chị làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho
được ly hôn với anh Lê Đắc D.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Bảo A, sinh ngày
01/6/2020 và cháu Lê Đắc Minh Q, sinh ngày 27/8/2021. Khi ly hôn chị xin được
chăm sóc, nuôi dưỡng cả 2 cháu. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Chị xin chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, chị không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
* Theo lời khai có trong hồ sơ vụ án, bị đơn anh Lê Đắc D trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị Phương A vào ngày
01 tháng 7 năm 2021, trước khi kết hôn có được tự nguyện tìm hiểu và đăng ký tại
Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là UBND xã Đ, tỉnh
Bắc Ninh), khi đăng ký kết hôn cả hai đều tự nguyện không ai ép buộc ai. Sau khi
kết hôn xong thì vợ chồng về chung sống cùng nhau tại nhà bố mẹ anh tại thôn C,
xã Đ, tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hoà thuận,
đến khoảng tháng 10 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng
bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân với nhau đó cho đến nay. Nay chị
Phương A làm đơn xin ly hôn, anh xác định bản thân không còn tình cảm vợ chồng
với chị Phương A nữa nên anh cũng nhất trí ly hôn với chị Nguyễn Thị Phương A.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Bảo A, sinh ngày
01/6/2020 và cháu Lê Đắc Minh Q, sinh ngày 27/8/2021. Hiện các cháu đang ở
cùng với bố mẹ đẻ anh. Khi ly hôn anh ủy quyền nuôi con cho mẹ anh là bà
Nguyễn Thị N hiện đang chăm sóc và nuôi 2 con cháu. Về cấp dưỡng nuôi con
chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Do anh hiện đang chấp hành án tại trại giam Vĩnh Quang nên anh đề nghị Tòa
án giải quyết vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc, công khai chứng cứ, hòa giải,
xét xử và đề nghị Tòa án xét xử theo quy định của pháp luật. Ngoài ra anh không
có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
Tại phiên toà hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh
phát biểu ý kiến, đã đánh giá việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, việc chấp hành
pháp luật của nguyên đơn, bị đơn là đúng pháp luật. Bị đơn đã được Tòa án triệu
3
tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét
xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28; 1
Điều 35; Điều 39; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81; 82;
83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị
Phương A. Xử cho chị Nguyễn Thị Phương A được ly hôn với anh Lê Đắc D.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Bảo A, sinh ngày 01/6/2020
và cháu Lê Đắc Minh Q, sinh ngày 27/8/2021 cho chị Nguyễn Thị Phương A nuôi
dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không
xem xét giải quyết. Anh D có quyền thăm nom con chung theo quy định.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có, không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ và các chứng cứ được thẩm tra
tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]. Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Phương A có đơn xin
ly hôn theo đúng mẫu và nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định. Anh Lê Đắc D
hiện thường trú tại thôn C, xã T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn C, xã
Đ, tỉnh Bắc Ninh). Do vậy, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh (nay là Toà án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh) thụ lý và giải quyết là
đúng thẩm quyền.
Bị đơn là chị Lê Đắc D vắng mặt nên Toà án đã tiến hành hoãn phiên toà vào
các ngày 05/6/2025 và ngày 30/6/2025, tại phiên toà hôm nay bị đơn xin vắng mặt
tại phiên xét xử nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, Điều 227; khoản 1, Điều
228 của Bộ luật tố Tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh Lê Đắc D
theo thủ tục chung.
[2]. Về nội dung vụ án:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương A và anh Lê Đắc D kết
hôn vào ngày 01/07/2021 trên cơ sở được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại
Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Đ, tỉnh Bắc Ninh).
Khi kết hôn anh chị đủ điều kiện và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Như vậy
quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Phương A và anh Lê Đắc D là quan hệ hôn
nhân hợp pháp.
4
Về mâu thuẫn vợ chồng: Quá trình chung sống, chị Phương A cho rằng vợ
chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau nguyên nhân là vợ chồng không
tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm trong cuộc sống còn anh D cho rằng
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Vợ
chồng sống ly thân với nhau từ tháng 10 năm 2023 cho đến nay.
Tại phiên toà, chị Phương A xác định vợ chồng đến nay không còn tình cảm và
đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Lê Đắc D. Anh D vắng mặt tại phiên
tòa nhưng trong lời trình bày của anh về việc chị Phương A làm đơn xin ly hôn anh
cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn với chị Phương A.
Hội đồng xét xử xét thấy cả chị Phương A và anh D đều xác nhận vợ chồng có mâu
thuẫn là có thật trên thực tế. Đến nay vợ chồng đã ly thân từ lâu, hôn nhân chỉ tồn tại
trên hình thức, đời sống chung không thể kéo dài nữa, mục đích hôn nhân không đạt
được. Chị Nguyễn Thị Phương A làm đơn xin ly hôn, anh Lê Đắc D đồng ý ly hôn
là hoàn toàn tự nguyện, có căn cứ phù hợp với Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội
đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Phương A, xử cho chị
Phương A và anh D ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014 như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ và phù hợp.
2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Bảo A, sinh ngày
01/6/2020 và cháu Lê Đắc Minh Q, sinh ngày 27/8/2021. Khi ly hôn, chị Phương
A đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 cháu, về cấp dưỡng nuôi con
không yêu cầu Tòa án giải quyết còn anh D ủy quyền nuôi các con cho mẹ anh là bà
Nguyễn Thị N hiện đang chăm sóc và nuôi 02 con cháu. Về cấp dưỡng nuôi con
chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hội đồng xét xử xét thấy việc giao con chung cho ai nuôi dưỡng cũng cần
đảm bảo điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, học tập tốt và ổn định nhất cho các cháu,
để các cháu được phát triển đầy đủ về tâm, sinh lý và cũng đảm bảo nguyện vọng
nuôi con chung. Hiện nay anh D đang chấp hành án phạt tù tại Trại giam V, có uỷ
quyền cho mẹ đẻ anh ở nhà chăm sóc các cháu nên điều kiện chăm sóc, nuôi
dưỡng con của anh D không được đảm bảo còn chị Phương A đang làm nhân viên
tại Công ty CPO thu nhập khoảng 10.000.000 đồng/tháng và có nơi cư trú tại khu
K, phường N, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng đầy đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng
con chung. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của chị Phương A được chấp
nhận như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ và phù hợp.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Phương A và anh Lê Đắc D
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[3]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm
theo quy định.
Vì các lẽ trên;

5
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 262, 264, 266, 269, 271,
273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Phương
A. Xử cho chị Nguyễn Thị Phương A được ly hôn với anh Lê Đắc D.
2. Về con chung: Giao cháu Lê Bảo A, sinh ngày 01/6/2020 và cháu Lê Đắc
Minh Q, sinh ngày 27/8/2021 cho chị Nguyễn Thị Phương A trực tiếp chăm sóc và
nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phương A và anh D không
yêu cầu, không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở. Chị Phương A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh
D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Chị Phương A và anh D
không yêu cầu, không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương A phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ
thẩm (Xác nhận chị Nguyễn Thị Phương A đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí
tại Biên lai BLTU/24 số 0002720 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trước sáp nhập). Chị Phương A đã nộp đủ tiền án
phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết hợp
lệ theo quy định pháp luật./.
Nơi nhận:
- TAND/VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND/Phòng THADS khu vực 8 -
Bắc Ninh;
- UBND xã Đ, tỉnh Bắc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VT.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Đỗ Cường Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 22/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm