Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 24/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 24/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 07/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Phương A ly hôn anh Lê Đắc D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH
- Thành phần Hội đồngt xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Cường Dũng.
Các Hi thm nhân dân:Đào ThThu Nguyễn Thị Minh.
- Thư ký phiên toà: Ông Trịnh Quang Huy - Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 8 - Bắc Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh tham gia phiên
tòa:Nguyễn Hương Giang - Kiểmt viên.
Ngày 24/7/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh xét xử
thẩm ng khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2025/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 02 năm 2025, vviệc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/5/2025
quyết định hoãn phiên toà số: 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/6/2025 và s
28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/6/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 2003 (Có mặt);
HKTT: Thôn K, N, thị T, tỉnh Bắc Ninh (nay khu K, phường N, tỉnh
Bắc Ninh);
Bị đơn: Anh Lê Đắc D, sinh năm 1998 (Vắng mặt);
HKTT: Thôn C, T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay thôn C, Đ,
tỉnh Bắc Ninh). Hiện đang chấp hành án tại Trại giam V. Địa chỉ: Xã Đ, tỉnh P.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, các lời khai có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa
Nguyên đơn chị Nguyễn ThPhương A trình bày:
- Vquan hhôn nhân: Chị kết hôn với anh Đắc D vào ngày 01 tháng 7
năm 2021, trước khi kết hôn được tự nguyện tìm hiểu và đăng ký tại Uban
nhân dân xã T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là UBND xã Đ, tỉnh Bắc Ninh),
khi đăng kết hôn cả hai đều tự nguyện không ai ép buộc ai. Sau khi kết hôn
xong, vợ chồng về chung sống cùng nhau tại nhà bmanh D ti thôn C, xã Đ,
tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hoà thuận, đến
khoảng tháng 9 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do v
chồng bất đồng quan điểm sng, không hợp nhau, không tiếng nói chung. Mâu
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - BẮC NINH
Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST
Ngày 24 - 7 - 2025
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
thuẫn vchồng thì hai bên gia đình biết khuyên bảo, hgiải mâu thuẫn
nhưng không thành. Chị và anh D ly thân với nhau từ tháng 10 năm 2023 đến nay.
Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thkéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được nên ch làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho
được ly hôn với anh Lê Đắc D.
- V con chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Bảo A, sinh ngày
01/6/2020 cháu Lê Đắc Minh Q, sinh ngày 27/8/2021. Khi ly hôn chị xin được
chăm sóc, nuôi dưỡng cả 2 cháu. Về cấp dưỡng nuôi con: Chkhông yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Ch xin chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, chị không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
* Theo lời khai có trong hồ sơ vụ án, bị đơn anh Lê Đắc D trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh kết hôn với chNguyễn ThPhương A vào ngày
01 tháng 7 năm 2021, trước khi kết hôn có được tự nguyện tìm hiểu đăng ký ti
Uban nhân dân T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là UBND xã Đ, tỉnh
Bắc Ninh), khi đăng kết hôn cả hai đều tnguyện không ai ép buộc ai. Sau khi
kết hôn xong thì vợ chồng về chung sống ng nhau tại nhà b manh tại thôn C,
Đ, tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hoà thuận,
đến khoảng tháng 10 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng
bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân với nhau đó cho đến nay. Nay ch
Phương Am đơn xin ly hôn, anh xác định bản thân không còn tình cảm vợ chồng
với chị Phương A nữa nên anh cũng nhất trí ly hôn với chị Nguyễn ThPhương A.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Bảo A, sinh ngày
01/6/2020 cháu Đắc Minh Q, sinh ngày 27/8/2021. Hiện các cháu đang
cùng với bố m đ anh. Khi ly hôn anh ủy quyền nuôi con cho mẹ anh
Nguyễn Thị N hiện đang chăm c nuôi 2 con cháu. Về cấp dưỡng nuôi con
chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Do anh hiện đang chấp hành án tại trại giam Vĩnh Quang nên anh đề nghị Tòa
án giải quyết vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc, công khai chứng cứ, hòa giải,
xét xử và đề nghị Tòa án xét xử theo quy định của pháp luật. Ngoài ra anh không
có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
Tại phiên toà hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh
phát biểu ý kiến, đã đánh giá việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong q
trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, việc chấp hành
pháp luật của nguyên đơn, bị đơn đúng pháp luật. Bị đơn đã được Tòa án triệu
3
tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét x vẫn tiến hành xét
xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định của pp luật.
Về đường lối giải quyết ván: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28; 1
Điều 35; Điều 39; Điều 147 Bluật Ttụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81; 82;
83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghHội đồng xét x:
- V quan h hôn nhân: Chp nhn yêu cu xin ly n ca chNguyễn Th
Phương A. X cho chị Nguyễn ThPhương A được lyn vi anh Lê Đắc D.
- V con chung: Giao 02 con chung cháu Bảo A, sinh ngày 01/6/2020
cháu Đắc Minh Q, sinh ngày 27/8/2021 cho chNguyễn ThPhương A nuôi
dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không
xem xét giải quyết. Anh D có quyền thăm nom con chung theo quy định.
- V tài sn chung, công n, công sc: Không có, không xem xét gii quyết.
- V án phí: Chị Nguyễn Thị Phương A phải chịu án phí ly hôn thẩm theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ các chứng cứ được thẩm tra
tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]. Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn ThPhương A đơn xin
ly hôn theo đúng mẫu nộp tiền tạm ứng án ptheo quy định. Anh Lê Đắc D
hiện thường trú tại thôn C, T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn C,
Đ, tỉnh Bắc Ninh). Do vậy, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh (nay là Toà án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh) thụ giải quyết
đúng thẩm quyền.
Bđơn chị Lê Đắc D vắng mặt nên Toà án đã tiến hành hoãn phiên toà vào
các ngày 05/6/2025 và ngày 30/6/2025, tại phiên toà hôm nay bị đơn xin vắng mặt
tại phiên xét xnên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, Điều 227; khoản 1, Điều
228 của Bộ luật tố Tụng dân sự, Toà án tiến hành t xử vắng mặt anh Lê Đắc D
theo thủ tục chung.
[2]. Về nội dung vụ án:
2.1. Vquan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương A anh Lê Đắc D kết
hôn vào ngày 01/07/2021 trên sở được tự do tìm hiểu đăng ký kết hôn tại
Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Đ, tỉnh Bắc Ninh).
Khi kết hôn anh chị đủ điều kiện tuân thủ đúng quy định pháp luật. Như vậy
quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Phương A anh Lê Đắc D quan hệ hôn
nhân hợp pháp.
4
Vmâu thuẫn vchồng: Quá trình chung sống, chị Phương A cho rằng vợ
chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau nguyên nhân vợ chồng không
tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm trong cuộc sống còn anh D cho rằng
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ
chồng sống ly thân với nhau từ tháng 10 năm 2023 cho đến nay.
Tại phiên toà, chPhương A c định vợ chồng đến nay không còn tình cảm và
đề nghTòa án giải quyết cho ly hôn với anh Lê Đắc D. Anh D vắng mặt tại phiên
tòa nhưng trong lời trình y ca anh v việc chPhương A làm đơn xin ly hôn anh
cũng c định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly n với chPhương A.
Hội đồng xét xử xét thấy cả chPhương A và anh D đều xác nhận vợ chồng có mâu
thuẫn là có thật tn thực tế. Đến nay vợ chồng đã ly thân t lâu, hôn nhân chỉ tồn tại
trên hình thức, đời sống chung không thể kéo dài nữa, mục đích hôn nhân không đạt
được. ChNguyễn ThPhương A làm đơn xin ly hôn, anh Lê Đắc D đồng ý ly hôn
là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ phợp với Luật Hôn nhân gia đình n Hội
đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly n của chNguyễn ThPhương A, xử cho ch
Phương A và anh D ly n theo quy định tại Điều 56 Luật n nhân gia đình năm
2014 như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát căn cứ và phù hp.
2.2. Vcon chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Bảo A, sinh ngày
01/6/2020 cháu Đắc Minh Q, sinh ngày 27/8/2021. Khi ly hôn, chị Phương
A đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng c02 cháu, vcấp dưỡng nuôi con
không yêu cầu Tòa án giải quyết còn anh D ủy quyền nuôi các con cho mẹ anh là bà
Nguyễn Thị N hiện đang chăm sóc nuôi 02 con cháu. Vcấp dưỡng nuôi con
chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hội đồng xét x t thấy việc giao con chung cho ai nuôi dưỡng cũng cần
đảm bảo điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, học tập tốt và ổn định nhất cho các cháu,
để các cháu được phát triển đầy đủ vtâm, sinh cũng đảm bảo nguyện vọng
nuôi con chung. Hiện nay anh D đang chấp hành án phạt tù tại Trại giam V, có u
quyền cho m đẻ anh nhà chăm sóc các cháu nên điu kin chăm c, nuôi
dưỡng con của anh D không được đảm bo còn chị Phương A đang làm nhân viên
tại Công ty CPO thu nhập khoảng 10.000.000 đồng/tháng nơi trú tại khu
K, phường N, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng đầy đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng
con chung. Vì vậy, Hội đồng xét xxét thấy yêu cầu của chị Phương A được chấp
nhận như đề nghị của đại diện Viện kiểmt có căn cứ và phù hợp.
Vấn đcấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Phương A anh Lê Đắc D
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[3]. Ván phí: Ch Nguyễn Thị Phương A phải chịu án phí ly hôn thẩm
theo quy định.
các lẽ trên;
5
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điu 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Lut hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điu 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 262, 264, 266, 269, 271,
273 Blut T tng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Vquan hệ hôn nhân: Chấp nhn đơn xin ly hôn của chị Nguyễn ThPhương
A. Xcho ch Nguyễn ThPhương A đưc ly hôn vi anh Lê Đắc D.
2. Về con chung: Giao cháu Bảo A, sinh ngày 01/6/2020 và cháu Đắc
Minh Q, sinh ngày 27/8/2021 cho chNguyễn ThPhương A trực tiếp chăm sóc và
nuôi dưỡng. Vấn đcấp dưỡng nuôi con chung: ChPhương A anh D không
yêu cầu, không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh D quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở. ChPhương A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh
D trong việc tm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: ChPhương A anh D
không yêu cầu, không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương A phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ
thẩm (Xác nhận chị Nguyễn Thị Phương A đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí
tại Biên lai BLTU/24 số 0002720 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trước sáp nhập). ChPhương A đã nộp đủ tiền án
phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mt có quyn kháng cáo bn án trong
hn 15 ngày ktngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết hợp
lệ theo quy định pháp luật./.
Nơi nhn:
- TAND/VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND/Phòng THADS khu vực 8 -
Bắc Ninh;
- UBND xã Đ, tỉnh Bắc Ninh;
- Các đương s;
- Lưu h sơ, VT.
T/M. HI ĐỒNG XÉT XSƠ THM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Đỗ Cường Dũng
Tải về
Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất