Quyết định 113/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010

Thuộc tính văn bản
Quyết định 113/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 113/2007/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 20/07/2007 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Chính sách
Tóm tắt văn bản
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

________

Số:           /2007/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Hà Nội, ngày        tháng 7  năm 2007

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

________

Số: 113/2007/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Hà Nội, ngày  20  tháng 7  năm 2007

 

                                                       

 

             

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 113/2007/QĐ-TTg NGÀY 20 THÁNG 07 NĂM 2007

    VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH XÃ HOÀN THÀNH MỤC TIÊU

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC   VÙNG ĐỒNG BÀO

 DÂN TỘC, MIỀN NÚI, BIÊN GIỚI VÀ VÙNG  SÂU, VÙNG XA GIAI ĐOẠN 1999 - 2005,

BỔ SUNG CÁC XÃ, THÔN, BẢN VÀO DIỆN ĐẦU TƯ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135

GIAI ĐOẠN II VÀ XÃ VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VÀO DIỆN

ĐẦU TƯ CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO

GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

    Về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các   vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng  sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005,

bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135

giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010

_____

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,

 

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1.

1. Phê duyệt bổ sung danh sách 65 xã đặc biệt khó khăn của 20 tỉnh (Phụ lục I, kèm theo Quyết định này) đã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005.

2. Đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II bổ sung vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình từ kế hoạch năm 2007:

a) Phê duyệt danh sách 155 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu của 29 tỉnh (Phụ lục II, kèm theo Quyết định này) bổ sung vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho 155 xã bổ sung vào diện đầu tư của Chương trình:

- Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư: 153 xã;

- Ngân sách địa phương đầu tư: 02 xã.

b) Giao Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định phê duyệt danh sách thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tưBộ trưởng Bộ Tài chính.

c) Các xã thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II còn lại do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị sẽ được xem xét  bổ sung vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II sau khi có kết quả phân định 3 khu vực.

3. Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn       2006 - 2010 được hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu theo cơ chế và mức hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu cho xã đặc biệt khó khăn của Chương trình 135 giai đoạn II từ kế hoạch năm 2008, bao gồm: 

a) 157 xã của 21 tỉnh được hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định tại Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004.                                                        

b) Bổ sung danh sách 114 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo của 13 tỉnh (Phụ lục III, kèm theo Quyết định này).

Điều 2.

1. Hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 (gọi tắt là hộ nghèo), người thuộc hộ nghèo, học sinh thuộc các xã đã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 và cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, công an đang công tác tại các xã đã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 - 2005 được thụ hưởng chính sách ưu tiên đang thực hiện đối với các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II đến hết năm 2008.

2. Hộ nghèo, người thuộc hộ nghèo, học sinh ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, cán bộ, công chức, sĩ quan quân đội, công an đang công tác tại các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này được thụ hưởng chính sách như đối với các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.

Điều 3.

1. Đính chính tên xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn đã quy định tại Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa bằng xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn của tỉnh Bắc Kạn.

2. Đính chính một số tên xã, tên huyện đã quy định tại Quyết định                           số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II, như sau:

- Tỉnh Sơn La: thay tên xã Mường Sai, huyện Sốp Cộp bằng xã Mường Cai của huyện Sông Mã;

- Tỉnh Bắc Kạn: xã Xuân La của huyện Ba Bể thay tên huyện bằng xã Xuân La của huyện Pắc Nặm; thay tên xã Cao Trĩ huyện Pắc Nặm bằng xã Bành Trạch của huyện Ba Bể;

- Tỉnh Quảng Nam: thay tên xã Trà Vân huyện Nam Trà My bằng xã Trà Don của huyện Nam Trà My;

- Tỉnh Quảng Ngãi: xã Trà Nham huyện Trà Bồng thay tên huyện bằng xã Trà Nham huyện Tây Trà; xã Trà Bùi huyện Tây Trà thay tên huyện bằng xã Trà Bùi huyện Trà Bồng;

- Tỉnh Lâm Đồng: xã Đạ Long huyện Lạc Dương thay tên huyện bằng xã Đạ Long, huyện Đam Rông.

Điều 4.  

1. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các địa phương thực hiện và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II theo đúng quy định hiện hành.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các địa phương thực hiện và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo đúng quy định hiện hành;

b) Hàng năm, thực hiện việc rà soát các xã đủ điều kiện để đưa ra khỏi danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí kinh phí hỗ trợ có mục tiêu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của các Chương trình.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của các Chương trình có nhiệm vụ chỉ đạo lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện đúng mục đích, đối tượng, nội dung hỗ trợ theo quy định hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

       Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

  cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;

- Các Ban chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên,

  Tây Nam Bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;                                       

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;                          Nguyễn Sinh Hùng - đã ký

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;                                                                                

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;  

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN,

  Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,

  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, VX (5b). XH

 CHƯA ĐỌC                                                                 

           

QUYẾT ĐỊNH

    Về việc phê duyệt Danh sách xã hoàn thành mục tiêu

Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các   vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005,

các xã, thôn, bản bổ sung vào diện đầu tư của Chương trình 135

giai đoạn II và  xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010

_____

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,

­

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1.

1. Phê duyệt bổ sung Danh sách 65 xã đặc biệt khó khăn của 20 tỉnh (Phụ lục I, kèm theo Quyết định này) đã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005.

2. Đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II bổ sung vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II:

a) Phê duyệt Danh sách 136 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu của 29 tỉnh (Phụ lục II, kèm theo Quyết định này) bổ sung vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II để thực hiện từ kế hoạch năm 2007.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho 136 xã bổ sung vào diện đầu tư của Chương trình:

- Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư: 133 xã;

- Ngân sách địa phương đầu tư: 02 xã.

b) Giao Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định phê duyệt danh sách thôn, bản được công nhận là đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II để thực hiện từ kế hoạch năm 2007.

c) Các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II còn lại do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị sẽ được xem xét  bổ sung và diện đầu tư của Chương trình sau khi có kết quả phân định 3 khu vực.

3. Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo :

a) Phê duyệt Danh sách 114 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo của 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Phụ lục III, kèm theo Quyết định này) bổ sung vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 để thực hiện hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu từ kế hoạch năm 2008;

b) Cơ chế đầu tư và mức hỗ trợ cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 được thực hiện theo cơ chế đầu tư và mức hỗ trợ cho xã đặc biệt khó khăn  vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 quy định tại Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Hàng năm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc rà soát các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo đủ điều kiện để đưa ra khỏi Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định tại Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg     ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.  

Điều 2.

1. Hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 (gọi tắt là hộ nghèo), người thuộc hộ nghèo, học sinh thuộc các xã đã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 và cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, công an đang công tác tại các xã đã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 - 2005 được thụ hưởng chính sách ưu tiên đang thực hiện đối với các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II đến hết năm 2008.

2. Hộ nghèo, người thuộc hộ nghèo, học sinh ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, cán bộ, công chức, sĩ quan quân đội, công an đang công tác tại các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II được phê duyệt theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định này được thụ hưởng chính sách như đối với các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.

Điều 3.

1. Đính chính tên xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn đã quy định tại Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa bằng xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn của tỉnh Bắc Kạn.

2. Đính chính một số tên xã, tên huyện đã quy định tại Quyết định                          số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II, như sau:

- Tỉnh Sơn La: thay tên xã Mường Sai, huyện Sốp Cộp bằng xã Mường Cai của huyện Sông Mã;

- Tỉnh Bắc Kạn: xã Xuân La của huyện Ba Bể thay tên huyện bằng xã Xuân La của huyện Pắc Nặm; thay tên xã Cao Trĩ huyện Pắc Nặm bằng xã Bành Trạch của huyện Ba Bể;

- Tỉnh Quảng Nam: thay tên xã Trà Vân huyện Nam Trà My bằng xã Trà Don của huyện Nam Trà My;

- Tỉnh Quảng Ngãi: xã Trà Nham huyện Trà Bồng thay tên huyện bằng xã Trà Nham huyện Tây Trà; xã Trà Bùi huyện Tây Trà thay tên huyện bằng xã Trà Bùi huyện Trà Bồng;

- Tỉnh Lâm Đồng: xã Đạ Long huyện Lạc Dương thay tên huyện bằng xã Đạ Long, huyện Đam Rông.

Điều 4.  

1. Uỷ ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các địa phương thực hiện và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II theo đúng quy định hiện hành.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các địa phương thực hiện và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo đúng quy định hiện hành;

b) Hàng năm, thực hiện việc rà soát các xã đủ điều kiện để đưa ra        khỏi Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định tại Quyết định                        số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí kinh phí cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của các Chương để triển khai thực hiện.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của các Chương trình có nhiệm vụ chỉ đạo lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư đúng mục đích, đối tượng, nội dung hỗ trợ theo quy định hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

  cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;

- Các Ban chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên,

  Tây Nam Bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;                                       

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;                                       Nguyễn Sinh Hùng

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;                                                                                

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;  

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN,

  Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,

  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, VX (5b). XH


Phụ lục I

DANH SÁCH BỔ SUNG CÁC XÃ HOÀN THÀNH

CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 1999 - 2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số 113         /2007/QĐ-TTg

 ngày 20     tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

_______

 

 

STT

Tỉnh/ Huyện

Tên xã

Phân loại ngân sách đầu tư

Đã phân loại

 khu vực

Trung ương

Địa phương

 

Tổng cộngsố:

65

601

5

 

 

1. Huyện Hà Giang

1

1

 

 

1

1. Huyện Bắc Mê

Yên Định

x

 

KV2

 

2. Huyện Cao Bằng

4

4

 

 

2

Huyện Trùng Khánh

Lăng Hiếu

x

 

KV2

3

Huyện Quảng Uyên

Hồng Quang

x

 

KV2

4

 

Đoài Khôn

x

 

KV2

5

Huyện Phục Hoà

Lương Thiện

x

 

KV2

 

3. Huyện Sơn La

3

3

 

 

6

Huyện Sốp Cộp

Sốp Cộp

x

 

KV2

7

Huyện Thuận Châu

Liệp Tè

x

 

KV1

8

 

Mường Khiêng

x

 

KV2

 

4. Huyện Bắc Kạn

2

2

 

 

9

Huyện Na Rì

Lam Sơn

x

 

KV2

10

Huyện Bạch Thông

Dương Phong

x

 

KV2

 

5. Huyện Lào Cai

3

3

 

 

11

Huyện Sa Pa

Bản Hồ

x

 

KV2

12

 

Thanh Phú

x

 

KV2

13

 

Nậm Cang

x

 

KV2

 

6. Huyện Tuyên Quang

3

3

 

 

14

Huyện Na Hang

Hồng Thái

x

 

KV2

15

 

Đà Vị

x

 

KV2

16

 

Khau Tinh

x

 

KV2

 

7. Huyện Lạng Sơn

5

5

 

 

17

Huyện Văn Lãng

Tân Tác

x

 

KV2

18

 

Gia Miễn

x

 

KV2

19

 

Thành Hoà

x

 

KV2

20

Huyện Hữu Lũng

Hoà Bình

x

 

KV2

21

Huyện Bắc Sơn

Tân Thành

x

 

KV2

 

8. Huyện Yên Bái

2

2

 

 

22

Huyện Trấn Yên

Vân Hội

x

 

KV2

23

Huyện Văn Yên

Châu Quế Thượng

x

 

KV2

 

9. Huyện Hoà Bình

2

2

 

 

24

Huyện Kim Bôi

Kim Truy

x

 

KV2

25

Huyện Tân Lạc

Trung Hoà

x

 

KV2

 

10. Huyện Bắc Giang

5

5

 

 

26

Huyện Yên Thế

Tiên Thắng

x

 

KV2

27

 

Đồng Tiến

x

 

KV2

28

 

Đồng Hưu

x

 

KV2

29

 

Tam Tiến

x

 

KV2

30

 

Canh Nậu

x

 

KV2

 

11. Huyện Phú Thọ

2

2

 

 

31

Huyện Thanh Sơn

Yên Lãng

x

 

KV2

32

 

Tinh Nhuệ

x

 

KV2

 

12. Huyện Thanh Hoá

5

5

 

 

33

Huyện Bá Thước

Tân Lập

x

 

KV2

34

 

Lương Ngoại

x

 

KV2

35

Huyện Ngọc Lạc

Thạch Lập

x

 

KV2

36

 

Cao Ngọc

x

 

KV2

37

 

Thuý Sơn

x

 

KV2

 

13. Huyện Nghệ An

4

4

 

 

38

Huyện Quỳ Châu

Châu Hạnh

x

 

KV2

39

Huyện Nghĩa Đàn

Nghĩa Yên

x

 

KV2

40

Huyện Quỳ Hợp

Châu Cường

x

 

KV2

41

Huyện Quế Phong

Mường Nọc

x

 

KV2

 

14. Huyện Quảng Bình

1

1

 

 

42

Huyện Minh Hoá

Quy Hoá

x

 

KV2

 

15. Huyện Bình Định

1

1

 

 

43

Huyện Phù Cát

Cát Sơn

x

 

KV2

 

16. Huyện Phú Yên

6

6

 

 

44

Huyện Đồng Xuân

Xuân Lãnh

x

 

KV2

45

 

Đa Lộc

x

 

KV2

46

Huyện Sông Hinh

EaBar

x

 

KV2

47

Huyện Sơn Hoà

 Suối Trai

x

 

KV2

48

 

Ea Chà Rang

x

 

KV2

49

 

 Sơn Xuân

x

 

KV2

 

17. Huyện Kon Tum

4

4

 

 

50

Huyện Sa Thầy

Sa Sơn

x

 

KV2

51

Huyện Đắk Hà

Ngọc Wang

x

 

KV2

52

 

Đăk Hring

x

 

KV2

53

 

Đăk Kan

x

 

KV2

 

18. Huyện Lâm Đồng

3

3

 

 

54

Huyện Đạ Huoai

Đạ Đồn

x

 

KV2

55

 

Hà Lâm

x

 

KV2

56

Huyện Đạ Tẻh

Hương Lâm

x

 

KV2

 

19. Huyện Trà Vinh

4

4

 

 

57

Huyện Trà Cú

Phước Hưng

x

 

KV2

58

 

Đại An

x

 

KV2

59

Huyện Càng Long

Phương Thạnh

x

 

KV2

60

Huyện Duyên Hải

Đông Hải

x

 

KV2

 

20. Huyện Cà Mau

5

 

5

 

61

Huyện U Minh

Nguyễn Phích

 

x

 

62

Huyện Thới Bình

Tân Lộc

 

x

 

63

 

Tân Lộc Bắc

 

x

 

64

 

Tân Lộc Đông

 

x

 

65

Huyện Trần Văn Thời

Khánh Hưng

 

x

 


Phụ lục II

DANH SÁCH CÁC XÃ BỔ SUNG VÀO DIỆN ĐẦU TƯ

CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số:       /2007/QĐ-TTg

ngày    tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

_______

PHƯƠNG ÁN 1: 136 xã

STT

Tỉnh/ Huyện

Tên xã

Phân loại ngân sách

Ghi chú

Trung

ương

Địa

phương

 

Tổng số

136

134

2

 

 

1. Hà Giang

2

2

0

 

1

Huyện Mèo Vạc

Niêm Tòng

x

 

 

2

Yên Minh

Mậu Duệ

x

 

 

 

2. Cao Bằng

6

6

0