Quyết định số 99/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2019 của TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 99/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2019 của TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nhà Bè (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 99/2019/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/04/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NHÀ BÈ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ Nhà Bè, ngày 17 tháng 4 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số: 605/2018/TLST-HNGĐ ngày 20
tháng 12 năm 2018 về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ Lăng S Sinh năm: 1992
Địa chỉ: B12A-07 Chung H, Số 156A đường A, Tổ 9, Ấp B, xã Phước
Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang H Sinh năm: 1983
Địa chỉ: B12A-07 Chung H, Số 156A đường A, Tổ 9, Ấp B, xã Phước
Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
n cứ o các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự
m 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118, 119
của Luật Hôn nhân và Gia đình;
n cứ vào khoản 1, 2 Điều 468 của Bluật n sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2015);
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly n và hòa giải thành ngày
09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự t
nguyn ly hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến vsự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trần Thị Mỹ Lăng S ông
Nguyễn Quang H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Trần Thị Mỹ Lăng S ông Nguyễn Quang H
cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: 01 con chung Nguyễn Trần Trung Khiêm Sinh
ngày 23/6/2017. Hai bên thng nhất giao con chung cho bà Trần Thị Mỹ Lăng S
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất mi tháng ông H cấp
dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng vào ngày thứ 01 hàng tháng, bắt đầu thực
hiện từ tháng 3/2019 cho đến khi trẻ Nguyễn Trần Trung Khiêm đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định hiệu lực pháp luật, đến hạn cấp dưỡng
Trần Thị Mỹ Lăng S đơn yêu cầu thi hành án ông Nguyễn Quang H chậm
thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên t hàng tháng ông Nguyễn Quang H
còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi
suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên
nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468
của Bộ luật dân sự, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trần Thị Mỹ Lăng S trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông
Nguyễn Quang H đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. lợi ích của
con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được
quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình,
Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức
cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nợ chung: Trần Thị Mỹ Lăng S ông Nguyễn
Quang H cùng xác nhận không có.
- Về án phí: Án pdân sự thẩm (HGT) ly hôn do Trần Thị Mỹ Lăng
S ông Nguyễn Quang H mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn)
đồng; án phí dân sthẩm về việc cấp dưỡng do ông Nguyễn Quang H phải
chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng cộng 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng nhưng do Trần Thị Mỹ Lăng S tnguyện nộp được cấntrừ
vào số tiền tạm ứng án phí S đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ pTòa án số AA/2018/0033573 ngày 20
tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố
Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật Thi hành án Dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2015) thì người
được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi
hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 của Luật Thi hành án Dân s(đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2015); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm
2015).
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND huyện Nhà Bè;
- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;
- UBND phường Bình n, thxã LaGi,
tỉnh Bình Thuận;
- Các đương sự; Nguyễn Ngọc Long
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Tải về
Quyết định số 99/2019/QĐST-HNGĐ Quyết định số 99/2019/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất