Quyết định số 97/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26/04/2022 của TAND huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 97/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 97/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26/04/2022 của TAND huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Linh (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 97/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/04/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đinh Thị Thắng-Nguyễn Thông "Ly hôn"
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐL Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 97/2022/QĐST-HNGĐ ĐL, ngày 26 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2022/TLST-HN, ny 01 tháng
3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh ThT, sinh năm 1983;
- Bị đơn: Anh Nguyễn T1, sinh năm 1977;
Cùng nơi trú: Số 415, đường MêPu-ĐaKai, tổ 2, thôn 4, SN, huyện
ĐL, tỉnh Bình Thuận.
+ Bà Trần Thị D, sinh năm 1941; nơi trú: Tổ 2, thôn 4, SN, huyện ĐL,
tỉnh Bình Thuận.
+ Ngân hàng CSXHVN; Địa chỉ: Số 169, Phố Linh Đường, phường H, quận
M, thành phNội. (Chi nhánh tỉnh Bình Thuận-phòng giao dịch ĐL; địa chỉ:
558, đường Cách Mạng Tháng Tám, khu phố 1, thị trấn VX, huyện ĐL, tỉnh Bình
Thuận).
+ Ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1988; nơi trú: Tổ 4, thôn 4, SN,
huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
+ Đinh Thị Hoa Ph, sinh năm 1982; nơi trú: Tổ 1, thôn 3, xa ĐaKai,
huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bluật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật
hôn nn gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 18
tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
2
bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn hoà giải thành, không đương snào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChĐinh ThT và anh Nguyễn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đinh Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng giáo dục hai người con chung Nguyễn Thị Mỹ D1, sinh ngày
12/9/2005 và Nguyễn Thị Mỹ D2, sinh ngày 12/10/2017.
+ Anh Nguyễn T1 đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi người con chung Nguyễn Thị
Mỹ D2, sinh ngày 12/10/2017 cho chị Đinh Thị T mỗi tháng 1.500.000
đồng/tháng; nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chấm dứt khi phát sinh trường hợp
chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014; Anh T1 quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con không ai
được ngăn cản.
Kể tngày chị Đinh Thị T đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành
án xong, nếu anh Nguyễn T1 chậm thực hiện nghĩa vụ, thì anh T1 còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều
357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
- Về tài sản chung, nchung: Các bên đương sự không tranh chấp
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh ThT phải nộp 150.000 đồng án phí dân ssơ thẩm về
ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sthẩm vcấp ỡng tiền nuôi con nhưng
được tính trừ vào stiền tạm ứng án phí 12.300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi
hành án dân sự huyện ĐL theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009187
ngày 01/3/2022. Hoàn trả lại cho chĐinh ThT số tiền 12.000.000 đồng (ời hai
triu đồng) tạm ứng án phí còn lại.
3
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: Thẩm phán
- Phòng GĐKT TA tỉnh Bình Thuận;
- VKSND huyện ĐL;
- Chi cục Thi hành án DS huyện ĐL;
- UBND xã SN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, quyết định. Trần Đình Tờng
Tải về
Quyết định số 97/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 97/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất