Quyết định số 97/2018/QĐST-HNGĐ ngày 08/08/2018 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 97/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 97/2018/QĐST-HNGĐ ngày 08/08/2018 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quỳ Hợp (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 97/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/08/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thu Q thoả thuận ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN
Số: 97 /2018/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quỳ Hợp, ngày 08 tháng 8 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7
năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đức H – Sinh năm: 1982.
Trú tại: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Và bị đơn: Chị Trần Thị Thu Q – Sinh năm: 1988.
Trú tại: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 58; 81; 82; 83; 84; 107; 110; 116 và 117 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31
tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thu Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa anh Trần Đức H và
chị Trần Thị Thu Q
Vể con chung: Anh Trần Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai người con
chung Trần Đức Ph, sinh ngày 22/11/2008 và Trần Đức Tr, sinh ngày 18/10/2012
cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chị Trần Thị Thu Q có nghĩa vụ
đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi người 750.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) theo định kỳ hàng tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 8
năm 2018 trở đi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung
không ai được cản trở.
+ Tài sản chung: Anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thu Q không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2
+ Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị Quyết
số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Trần Thị Thu Q chịu 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)
tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Đức H chịu án phí DSST 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn
đồng chẵn), khoản tiền trên được khấu trừ do anh H đã nộp tiền tạm ứng án phí
theo biên lai thu số: 0007119, ngày 18/7/2018 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Trần Đức H số tiền 150.000đ
tạm ứng án phí còn thừa.
Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi
hành án chậm trả thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi
suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm
trả tại thời điểm thanh toán.
“ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân
sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự;”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Nghệ An;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp;
- Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp;
- UBND thị trấn Quỳ Hợp, huyện Quỳ Hợp;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Vy Đình Long
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm