Quyết định số 96/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 96/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 96/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 96/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 96/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 96/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - PHÚ THỌ
Số: 96/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Phú Thọ, ngày 24 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 125TLST-
HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Thế C , sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố Thanh
Giã 2, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ
;
CCCD số: 0260830015XX; nơi cấp
Cục Cảnh sát QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 14/8/2021.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố Thanh
Giã 2, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; CCCD số: 0261840042XX; do Bộ
Công an cấp ngày 04/7/2024.
Căn cứ vào các Điều 40; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
16 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16 tháng 9
năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thế C và chị Nguyễn Thị
B .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Thế C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai
cháu: Trần Hương G, sinh ngày 06/11/2010 và Trần Ngọc A, sinh ngày
07/02/2013 (hiện cháu G và A ở với anh C ); chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu và Trần Huyền A1, sinh ngày 30/4/2020 (hiện cháu A1 ở
với chị B ). Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ, công sức và các vấn đề khác: Các
đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Thế C và chị Nguyễn Thị B thoả thuận anh C tự
nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền
anh C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số: 0001992 ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả anh Trần Thế C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
-
Các đương sự;
- VKSND Khu vực 9 - Phú Thọ
- THADS tỉnh Phú Thọ.
- UBND phường Đống Đa (nay phường Vĩnh
Phúc ) ĐKKH ngày 13/10/2009);
- Lưu: Hồ sơ, văn phòng.
THẨM PHÁN
Phạm Quang Hùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm