Quyết định số 95/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 95/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 95/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 95/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – THANH HÓA
Số: 95/2025/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 30 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361
Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 135/2025/TLST-VHNngày
10 tháng 9 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Bùi Khắc Kỳ - sinh năm: 1964;
ĐKHKTT: Khu phố Vinh Sơn, phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố 3 Đại Hùng, phường Nam Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Lê Thị Vân – sinh năm: 1982;
Đa ch: Tổ dân phố 3 Đại Hùng, phường Nam Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Khắc Kỳ chị Thị Vân kết hôn với
nhau trên cơ sở tnguyện, có tổ chức cưới đăng ký kết hôn tại UBND phường
Trường Sơn, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa ( nay UBND phường Sầm Sơn,
tỉnh Thanh Hóa) vào năm 2021. Sau khi cưới nhau cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh
phúc được một thời gian thì đến năm 2025 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do
tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã. Cuộc
sống hôn nn kng có hạnh phúc, mục đích hôn nhân kng đạt đưc. vậy, anh
chthống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh chị không đáp ứng
được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia
đình Điều 19 về nh nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc
thuận tình ly n của anh chị hoàn toàn t nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly
hôn của anh chị là phợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nn gia đình 2014.
[2] Về con chung: Anh Bùi Khắc Kỳ chị Thị Vân hai con chung là
các cháu Bùi Lê Trang sinh ngày 21/01/2014, Bùi Khắc Hiếu sinh ngày
27/01/2021. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu Bùi Lê Trang cho chị Thị Vân
trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Bùi Khắc Hiếu cho anh Bùi Khắc Kỳ trực tiếp nuôi
dưỡng. Kng bên nào phải cấp ỡng tiền nuôi con chung cho bên nào. Xét thấy sự
thỏa thuận của anh chị về người nuôi con cấp dưỡng tiền nuôi con tự nguyện,
không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật
Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Bùi Khắc Kỳ là người cao tuổi và đã có đơn xin miễn tiền
lệ phí thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án. Nên anh Bùi Khắc
Kỳ được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chị
Lê Thị Vân thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày
30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên chị phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không đương snào thay đổi ý kiến
về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sthỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Khắc
Kỳ và chị Lê Thị Vân.
- Về con chung: Anh Bùi Khắc Kỳ và chị Lê Thị n có hai con chung là c
cháu i Trang sinh ngày 21/01/2014, Bùi Khắc Hiếu sinh ngày 27/01/2021.
Giao chị Lê Thị Vân trực tiếp nuôing cháu i Trang, giao anh Bùi Khắc Kỳ
trực tiếp nuôi dưỡng cháu i Khắc Hiếu. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi
con chung cho n o. Anh Kỳ, chị Vân quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung kng ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lphí Tòa án: Anh Bùi Khắc Kỳ là người cao tuổi đã đơn xin miễn
tiền lệ phí thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án. Nên anh Bùi Khắc
Kỳ được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chị
Thị Vân nộp 150.000 đồng (Một trăm năm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia
đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ng lệ phí đã nộp theo biên lai số
0000709 ngày 10/9/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. ChVân đã nộp đ
lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKS khu vực 4 – Thanh Hóa;
- UBND phường Sầm Sơn;
- THADS tỉnh Thanh Hóa
- Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Thị Phong
Tải về
Quyết định số 95/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 95/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 95/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 95/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất