Quyết định số 95/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/04/2022 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 95/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 95/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/04/2022 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Gò Công Tây (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 95/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 95/2022/QĐST-HNGĐ Gò Công Tây, ngày 05 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 08
tháng 03 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Trọng N, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Nguyễn Hoàng Thanh N, sinh năm 1996.
Hộ khẩu thường trú: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.
Chổ ở hiện nay: ấp 6, xã T, huyện G, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
28 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm
2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng N, sinh năm
1991; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T với chị Nguyễn Hoàng Thanh N, sinh
năm 1996; hộ khẩu thường trú: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T; chổ ở hiện nay: ấp 6, xã
T, huyện G, tỉnh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng N
với chị Nguyễn Hoàng Thanh N.
- Về con chung: Anh N với chị N có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng Tú
T, sinh ngày 20/11/2013; đang sống chung với anh N.
Anh N với chị N thỏa thuận, thống nhất giao cháu Nguyễn Hoàng Tú T cho
anh N tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.
2
Chị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai
được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí:
+ Anh N tự nguyện phải chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số
0006025 ngày 07/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nên hoàn lại
cho anh N 150.000 đồng.
+ Chị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh T;
- VKSND huyện G;
- Chi cục THADS huyện G;
- UBND xã T;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Trung Hiếu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm