Quyết định số 94/2025/QĐST-KDTM ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 94/2025/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 94/2025/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 94/2025/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 94/2025/QĐST-KDTM ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 94/2025/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 94/2025/QĐST-KDTM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh
thương mại thụ lý số 117/2025/TLST–KDTM ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc:
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty C;
Trụ sở: Tầng 9-26-27-28-29, S – A T, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Trụ sở theo thông tin cũ: Tầng 9-26-27-28-29, S – A T, phường B, Quận A,
Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn V, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Tầng 9-26-27-28-29, S – A T, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Địa chỉ theo thông tin cũ: Tầng 9-26-27-28-29, S – A T, phường B, Quận A,
Thành phố Hồ Chí Minh).
(Đại diện theo Giấy ủy quyền số 1139.2024/GUQ-COL ngày 24/12/2024).
- Bị đơn: Công ty TNHH Đ;
Trụ sở: C H, phường B1, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Trụ sở theo thông tin cũ: C H, Phường B2, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh).
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Minh H1, sinh năm 1982;
Địa chỉ: ấp A1 B, phường Tr, tỉnh Đ1.
2
(Địa chỉ theo thông tin cũ: ấp A1 B, xã Tr, thành phố M, tỉnh T1).
(Đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 03/9/2025).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH T1;
Trụ sở: ấp A1 B, phường Tr, tỉnh Đ1.
(Trụ sở theo thông tin cũ: ấp A1 B, xã Tr, thành phố M, tỉnh T1).
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Minh H1, sinh năm 1982;
Địa chỉ: ấp A1 B, phường Tr, tỉnh Đ1.
(Địa chỉ theo thông tin cũ: ấp A1 B, xã Tr, thành phố M, tỉnh T1).
(Đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 03/9/2025).
2. Bà Trần Minh H1, sinh năm 1982 và ông Lê Bá Th1, sinh năm 1983;
Cùng địa chỉ: ấp A1 B, phường Tr, tỉnh Đ1.
(Cùng địa chỉ theo thông tin cũ: ấp A1 B, xã Tr, thành phố M, tỉnh T1).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Thành: Bà Trần Minh H1, sinh năm
1982;
Địa chỉ: ấp A1 B, phường Tr, tỉnh Đ1.
(Địa chỉ theo thông tin cũ: ấp A1 B, xã Tr, thành phố M, tỉnh T1).
(Đại diện theo Giấy ủy quyền số công chứng 008507/2025/CCGD ngày
03/9/2025 tại Văn phòng công chứng Chu Kim Tâm, Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Bà Bùi Thị Thúy V, sinh năm 1990;
Địa chỉ: M1 Đường số N – KDC C1, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Địa chỉ theo thông tin cũ: M1 Đường số N – KDC C1, phường B1, quận V1,
Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Minh H1, sinh năm 1982;
Địa chỉ: ấp A1 B, phường Tr, tỉnh Đ1.
(Địa chỉ theo thông tin cũ: ấp A1 B, xã Tr, thành phố M, tỉnh T1).
(Đại diện theo Giấy ủy quyền số công chứng 008342/2025/CCGD ngày
27/8/2025 tại Văn phòng công chứng Chu Kim Tâm, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn Công ty TNHH Đ xác nhận còn nợ nguyên đơn Công ty C tính đến
04/9/2025 tổng số tiền là 2.097.897.025 (Hai tỷ không trăm chín mươi bảy triệu tám
trăm chín mươi bảy nghìn không trăm hai mươi lăm) đồng phát sinh từ các Hợp
đồng cho thuê tài chính số F230119003 và G230317403 ký ngày 15/03/2023, trong
3
đó: Nợ gốc: 1.397.664.805 (Một tỷ ba trăm chín mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi
bốn nghìn tám trăm lẻ năm) đồng; Nợ lãi trong hạn tính đến 06/11/2024:
534.956.619 (Năm trăm ba mươi bốn triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm
mười chín) đồng; Nợ lãi chậm thanh toán từ 06/11/2024 đến 04/09/2025:
165.275.601 (Một trăm sáu mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn sáu trăm lẻ
một) đồng.
Bị đơn Công ty TNHH Đ sẽ thanh toán cho Công ty C toàn bộ số tiền là
2.097.897.025 (Hai tỷ không trăm chín mươi bảy triệu tám trăm chín mươi bảy
nghìn không trăm hai mươi lăm) đồng vào ngày 15/9/2025.
Kể từ ngày 05/9/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ, Công ty TNHH Đ còn
phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ chưa thanh toán theo lãi suất thỏa
thuận quy định tại các Hợp đồng cho thuê tài chính đã ký.
Trong trường hợp nếu Công ty TNHH Đ không thanh toán đầy đủ số tiền thì
Công ty TNHH T1, ông Lê Bá Th1, bà Trần Minh H1 và bà Bùi Thị Thúy V có
nghĩa vụ liên đới cùng Công ty TNHH Đ thanh toán cho Công ty C theo như nội
dung các Thư bảo lãnh cá nhân đối với Hợp đồng thuê cho đến khi hết số tiền còn
nợ.
Trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện thanh toán hoặc thực hiện việc
thanh toán nhưng số tiền không đủ như cam kết thì Công ty C được quyền nộp đơn
tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền còn
nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên
thị trường tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- n phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 36.978.970 đồng (Ba mươi sáu triệu
chín trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm bảy mươi) đồng: Bị đơn Công ty TNHH Đ
tự nguyện chịu;
Hoàn lại cho Công ty C số tiền 36.180.152 (Ba mươi sáu triệu một trăm tám
mươi nghìn một trăm năm mươi hai) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án
số 0080763 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình (nay là
Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
4
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 –
TP.Hồ Chí Minh;
- Thi hành án dân sự TP.Hồ Chí Minh;
(Phòng THADS khu vực 4 – TP.Hồ Chí Minh);
- Lưu: VP, hồ sơ.
Dương Thị Lan Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM ngày 20/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm