Quyết định số 93/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 93/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 93/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 93/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 93/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên |
| Số hiệu: | 93/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/11/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết việc dân sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
Số: 93/2025/QĐST-HNGĐ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 06 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 , 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 124/2025/TLST - HNGĐ
ngày 17 tháng 10 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và
thỏa thuận nuôi dưỡng con chung, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994. CCCD: 033…………
- Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1991. CCCD: 033………..
Đều trú tại: thôn Đội 7, thôn A, xã T, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ vợ chồng: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình
V là hai người cùng địa phương, anh chị kết hôn với nhau tự nguyện và có
làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã Hàm
Tử, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ngày 18/3/2022 (nay là xã Triệu Việt
Vương, tỉnh Hưng Yên) là đúng.
Sau khi anh chị làm thủ tục đăng ký kết hôn và được hai bên gia đình tổ
chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, chị H về gia đình anh V sinh sống.
Quá trình vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc từ khi cưới và đã có 02 con
chung cho đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn là do anh V chơi bời, không chịu làm ăn, khiến kinh tế vợ chồng khó
khăn, bản thân chị H có khuyên bảo anh V thay đổi để vợ chồng tập trung làm
ăn nuôi dạy con chung nhưng anh V không nghe mà vẫn tính nào tật ấy. Bên
cạnh đó thì chị H chung sống cùng với gia đình anh V không hợp với mẹ
chồng nên giữa mẹ chồng và nàng dâu đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, từ mâu
thuẫn vợ chồng và mâu thuẫn gia đình nên mâu thuẫn vợ chồng anh chị ngày
càng trở lên căng thẳng, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, không ai chia sẻ với ai,
cuộc sống gia đình không có hạnh phúc. Do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng
căng thẳng, nên từ đầu năm 2025 tôi và anh V đã sống ly thân nhau, việc ai
người đó làm không ai quan tâm đến ai, kinh tế vợ chồng độc lập. Đến nay cả
chị H và anh V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã sống
ly thân nhau, không còn mong muốn níu kéo cuộc hôn nhân này nên anh chị
đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để giải
phóng cho nhau ổn định cuộc sống. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H
và anh V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/10/2025 giữa
chị H và anh V là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và
không trái đạo đức xã hội, cần được công nhận là phù hợp quy định tại Điều
55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2].Về con chung: chị H và anh V có 02 con chung là cháu Nguyễn
Đình Đăng Q, sinh ngày 15/10/2018 và cháu Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh ngày
10/3/2023. Chị H và anh V đã thỏa thuận, giao cháu Q cho chị H được tiếp tục
trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Quỳnh A cho anh V được tiếp tục trực tiếp
nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị
H, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và
có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, chị H và anh V đều đủ điều kiện nuôi con theo quy định của
pháp luật, sự thỏa thuận của chị H và anh V phù hợp với nguyện vọng của con
chung nên chấp nhận sự thỏa thuận của chị H và anh V là phù hợp.
[3].Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: chị H và anh V
tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
[4].Về lệ phí: chị H và anh V thỏa thuận, chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ
phí giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
1.1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị
Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình V.
1.2. Về con chung: chị H và anh V có 02 con chung là cháu Nguyễn
Đình Đăng Q, sinh ngày 15/10/2018 và cháu Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh ngày
10/3/2023. Chị H và anh V đã thỏa thuận, giao cháu Q cho chị H được tiếp tục
trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Quỳnh A cho anh V được tiếp tục, trực tiếp
nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị

H, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và
có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
1.3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: chị H và anh
V đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải
quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp là 300.000
đồng theo biên lai thu số 0002281 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Nơi nhận:
-
Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh;
- VKSND nhân dân khu vực 3- Hưng Yên;
- Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã Triệu Việt Vương, tỉnh Hưng Yên
(GCNKH số 10/2022 ngày 18/3/2022);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm