Quyết định số 93/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2020 của TAND huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 93/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 93/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 93/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2020 của TAND huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Mô (TAND tỉnh Ninh Bình) |
| Số hiệu: | 93/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/12/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị C xin ly hôn anh L và giải quyết việc nuôi con chung do mâu thuẫn vợ chồng đã lâu, không thể hàn gắn được |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YM – TỈNH NINH BÌNH
Số: 93/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Mô, ngày 21 tháng 12 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11
năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1990
HKTT: Xóm 2, xã Yên Th, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện GV, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Lê Huy L, sinh năm 1985
Địa chỉ: Xóm 2, xã YT, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng
12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị C và anh Lê Huy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lê Thị C và anh Lê Huy L có một con chung là cháu Lê
Phương Th, sinh ngày 02/10/2018. Khi ly hôn chị Lê Thị C và anh Lê Huy L thống nhất
thỏa thuận giao cháu Lê Phương Th cho chị Lê Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Lê Phương Th thành niên. Anh Lê Huy L không phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
Anh Lê Huy L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Lê Phương Th được sống
chung với chị Lê Thị C, anh Lê Huy L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung; Chị Lê Thị C và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh
Lê Huy L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Lê Thị C và anh Lê Huy L xác định vợ chồng
không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Lê Thị C và anh Lê Huy L thống nhất thỏa thuận để chị Lê Thị
C nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số
tiền án phí chị Lê Thị C phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số AA/2016/0002363 ngày 03/11/2020 tại Cơ
quan Thi hành án dân sự huyện YM, tỉnh Ninh Bình; chị Lê Thị C còn được hoàn lại số
tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh NB;
- VKSND huyện YM;
- THADS huyện YM;
- Các đương sự;
- UBND xã YT;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Diệu Oanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm