Quyết định số 92/2020/QĐST-HNGĐ ngày 15/06/2020 của TAND huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 92/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 92/2020/QĐST-HNGĐ ngày 15/06/2020 của TAND huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỏ Cày Bắc (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 92/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE
Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
M Cày Bc, ngày 15 tháng 6 m 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thsố 140/2020/TLST-HN ngày 13
tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Tr, sinh năm 1976;
Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Lê Thu Th, sinh năm 1981;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật n nhân gia đình m 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 05 tháng
6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể tngày lp biên bản ghi nhn sự t nguyn ly hôn
và hòa gii thành, kng có đương sự o thay đi ý kiến vsự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn Tr và bà Lê Thu Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: một con chung tên Phạm H, sinh ngày 04/02/2011 hiện
nay cháu H đang sống với chị Th. Sau khi ly hôn chị Th người trực tiếp nuôi con
chung, anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Thảo không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha, m vn quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm c, nuôi ng,
giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân s hoc
không kh năng lao động không tài sản để t nuôi mình theo quy định ca
Lut Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trc tiếp nuôi
con quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cn trở. Người không trc
tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom để cn tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến vic
2
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trc tiếp nuôi con có quyn
yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trc tiếp nuôi con có quyn yêu cầu người không trc tiếp nuôi con thc
hiện các nghĩa v theo quy định tại Điều 82 Lut Hôn nhân gia đình, yêu cầu người
không trc tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con
của mình. Người trc tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đưc cn tr
ngưi không trc tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc
con. Trường hp có yêu cu ca cha, m hoc cá nhân, t chức quy định ti khon 5
Điu 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trc tiếp
nuôi con.
- Về tài sản chung: ông Tr và bà Th thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: ông Tr và bà Th thống nhất không có nên không đề cập.
- Về án phí: ông Tr tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm nên phải nộp số tiền
án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số ******* ngày **/*/**** của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, ông Tr được nhận số tiền còn lại 150.000
đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bến Tre;
- VKS nhân dân huyện M;
- Chi cục THADS huyện M;
- UBND xã nơi;
- Đương sự;
- Lưu: hồ sơ, VP.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Hoàng Kim Sang
3
Tải về
Quyết định số 92/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 92/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất