Quyết định số 901/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2019 của TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 901/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 901/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 901/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2019 của TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Quận 3 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 901/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp ly hôn giữa các bên đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________ ___________________________________________
Số: 901/2019/QĐST-HNGĐ Quận 3, ngày 23 tháng 09 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 891/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng
08 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn : Bà Trần Ngọc T sinh năm: 1983
Địa chỉ : Đường X, P.11, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh.
Bị đơn : Ông Lê Thanh N sinh năm: 1979
Địa chỉ : Đường Y, P.11, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57,81,82,84 của Luật hôn nhân và gia đình ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13
tháng 09 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 09 năm 2019
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc T và ông Lê Thanh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân : Bà Trần Ngọc T và ông Lê Thanh N thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Giao trẻ Lê Lam A sinh 15/10/2008 cho bà Trần Ngọc T trực
tiếp giữ nuôi. Ông N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền là 7000.000 đồng / 1
tháng. Thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi
trẻ Lê Lam thành niên.
Ông Lê Thanh N được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc,
giáo dục nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết
định thay đổi người nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp
dụng theo quy định tại các điều 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
Kể từ ngày đến hạn thi hành án và bà Trần Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án.
Nếu ông Lê Thanh N không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thì hàng tháng ông Lê
Thanh N còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất được qui định tại Điều 357 Bộ
luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ-ST :
Bà Trần Ngọc T tự nguyện chịu án phí đối với vụ án hôn nhân và gia đình là
150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà T đã nộp số tiền tạm ứng án phí
dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0014553 ngày
12/08/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho bà T số tiền án phí
chênh lệch là 150.000 đồng. Ông N phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi
con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự; THẨM PHÁN
- VKSND Q.3;
- UBND P.11, Quận 3.
- Tòa án ND TP.HCM
- Chi cục THADS Q.3;
- Lưu hồ sơ vụ án. Trần Thị Mỹ Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm