Quyết định số 89/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 89/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 89/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 89/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/11/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Các đương sự thoả thuận toàn bộ nội dung vụ án
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
Số: 89/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 05 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 , 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số 106/2025/TLST - HNGĐ
ngày 14 tháng 10 năm 2025, vviệc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
thỏa thuận nuôi dưỡng con chung, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Thị Thúy A, sinh năm 1997. Trú tại: thôn T, N, tỉnh Hưng
Yên. CCCD: 033………….
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984. Trú tại: thôn T, T, tỉnh Hưng
Yên. CCCD: 033…………..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ vợ chồng: chị Vũ Thị Thúy A và anh Nguyễn Văn H hai
người khác địa phương, kết hôn với nhau trên sở tự nguyện đăng kết
hôn theo quy định của pháp luật, tại UBND Toàn Thắng, huyện Kim Động,
tỉnh Hưng Yên ngày 29/3/2016 (nay là xã Nghĩa Dân, tỉnh Hưng Yên) là đúng.
Sau khi anh chị làm thủ tục đăng kết hôn được hai bên gia đình tổ
chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, chị Thúy A về gia đình anh H sinh
sống. Quá trình vợ chồng anh chị chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tiếng nói chung trong
cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, trong m ăn kinh tế nên vợ chồng thường
xuyên xảy ra cãi vã. Do mâu thuẫn vợ chồng đã xảy ra nhiều lần nên năm 2023
chị Thúy A đã nộp đơn xin ly hôn với anh H tại Tòa án nhân dân huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên nhưng nghĩ đến con chung và mong muốn vợ chồng
thể khắc phục được mâu thuẫn nên chị Thúy A đã rút đơn vợ chồng về đoàn tụ
nuôi dạy con chung. Nhưng mâu thuẫn của vợ chồng vẫn thường xuyên xảy ra
không thể cải thiện được, tình cảm vợ chồng cũng lạnh nhạt, vợ chồng đã
sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai, kinh tế vợ chồng độc lập. Đến nay
cả chị Thúy A và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng
đã sống ly thân nhau, không còn mong muốn níu kéo cuộc hôn nhân này nên
anh chị đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để
giải phóng cho nhau ổn định cuộc sống. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị
Thúy A anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn biên bản hòa giải đoàn tkhông thành ngày 28/10/2025
giữa chị Thúy A anh H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
luật không trái đạo đức hội, cần được công nhận là phù hợp quy định tại
Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2].Về con chung: chị Thúy A anh H 02 con chung cháu Nguyễn
Diệu A, sinh ngày 10/11/2016 cháu Nguyễn Nam A, sinh ngày 08/7/2020.
Hiện nay các cháu đang cùng với chThúy A. Chị Thúy A anh H thỏa
thuận, giao cháu Diệu A cho anh H giao cháu Nam A cho chThúy A được
trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng đến khi các cháu thành niên, không ai phải cấp
dưỡng nuôi con chung cho ai. Chị Thúy A anh H quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi
con theo quy định của pháp luật.
t thấy, chị Thúy A anh H đều đủ điều kiện nuôi con theo quy định
của pháp luật, sự thỏa thuận của chị Thúy A và anh H phù hợp với nguyện vọng
của con chung nên chấp nhận sự thỏa thuận của chị Thúy A anh H phù
hợp.
[3].Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: chị Thúy A và
anh H tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
[4].Về lệ phí: chị Thúy A anh H thỏa thuận, chị Thúy A tự nguyện chịu
toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sthuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
1.1. Về quan hệ vợ chồng: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chThị
Thúy A và Nguyễn Văn H.
1.2. Về con chung: chị Thúy A và anh H 02 con chung cháu Nguyễn
Diệu A, sinh ngày 10/11/2016 cháu Nguyễn Nam A, sinh ngày 08/7/2020.
Hiện nay các cháu đang cùng với chThúy A. Chị Thúy A và anh H thỏa
thuận, giao cháu Diệu A cho anh H giao cháu Nam A cho chThúy A được
trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng
nuôi con chung cho ai. Chị Thúy A anh H quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo
quy định của pháp luật.
1.3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: chị Thúy A
anh H đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị Thúy A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu
giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Thúy A đã nộp là
300.000 đồng theo biên lai thu số 0002122 ngày 14/10/2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị Thúy A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Nơi nhận:
-
Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh;
- VKSND nhân dân khu vực 3- Hưng Yên;
- Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã Nghĩa Dân, tỉnh Hưng Yên
(GCNKH số 25/2016 ngày 29/3/2016);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quyết định số 89/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 89/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 89/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 89/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất