Quyết định số 89/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2019 của TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 89/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 89/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 89/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2019 của TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Khánh (TAND tỉnh Ninh Bình) |
| Số hiệu: | 89/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Vũ Phương T kiện xin ly, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Nguyễn Văn L |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN KHÁNH
TỈNH NINH BÌNH
Số:89/2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Khánh, ngày 23 tháng 9 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 26
tháng 8 năm 2019 về việc "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Phương T - Sinh năm: 1983.
Nơi ĐKHKTT: Xóm 4a, xã Khánh N, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: Tổ dân phố Đồi C 2, phường Yên B, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh
Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L - Sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Xóm 4a, xã Khánh N, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm
a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều
357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13
tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Phương T và anh Nguyễn
Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 28 tháng 11
năm 2002; cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 21 tháng 3 năm 2005 và cháu Nguyễn
Đức T, sinh ngày 21 tháng 02 năm 2009 cho anh Nguyễn Văn L được tiếp tục chăm
sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Vũ Phương T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi ba
cháu là cháu Nguyễn Diệu L, cháu Nguyễn Phương L và cháu Nguyễn Đức T cùng với
anh Nguyễn Văn L hàng tháng với mức mỗi cháu một tháng là 800.000 đồng (tám trăm
nghìn đồng), kể từ tháng 10 năm 2019 cho tới khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và
tự lập được cuộc sống. Chị Vũ Phương T có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Chị Vũ Phương T và anh Nguyễn Văn L không có con riêng nên chị T và anh
L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày anh Nguyễn Văn L có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Vũ Phương
T không thi hành hết khoản tiền trên thì chị T phải trả lãi đối với tiền chậm trả tương
ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật hình sự.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Vũ Phương T
và anh Nguyễn Văn L đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, về tài sản
riêng, công nợ và đất nông nghiệp không có nên chị T và anh L đều không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Vũ Phương T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và nộp 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung quỹ Nhà
nước. Được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí chị đã
nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002093 ngày 22 tháng 8 năm
2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình.
- VKSND huyện Yên Khánh.
- Chi cục THADS huyện Yên Khánh.
- UBND xã Khánh N.
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Vũ Nhật Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm