Quyết định số 88/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 88/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 88/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 88/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 88/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 88/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị T tranh chấp ly hôn với Đỗ Trong Đ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số: 88/2026/QĐST - HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 03 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 397/2025/TLST- HNGĐ
ngày 03 tháng 11 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm1978; CCCD 083178016648;
Địa chỉ: Số G ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là phường B, tỉnh Vĩnh
Long).
- Bị đơn: Ông Đỗ Trọng Đ , sinh năm 1977; CCCD 083077002297;
Địa chỉ: Số G ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là phường B, tỉnh Vĩnh
Long).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26
tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Trọng
Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Trọng Đ tự nguyện
thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Trọng Đ
chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Trọng Đ không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ
cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
2
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi con chung tên Đỗ
Nguyễn Như T1, sinh ngày 27/9/2012. Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông
Nguyễn Trọng Đ1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường
hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc
cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Trọng Đ trình bày tự thỏa
thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Trọng Đ trình bày không có
nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm:
+ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu
là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0007238 ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long và đã nộp xong.
+ Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền
150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 5- Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- UBND phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Huỳnh Thị Phê
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm