Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 83/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 83/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 83/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Số: 83/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2026/TLST-
HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”,
giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bảo Thị D, sinh năm 1988; CCCD số 002188001893,
Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an cấp ngày
25/4/2021.
- Bị đơn: Anh Chu Văn C, sinh năm 1985; Căn cước số 002085003609, Bộ
Công an cấp ngày 15/12/2025.
Cùng địa chỉ: Thôn Làng M, xã V, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82,
Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 7 Điều
26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
23 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bảo Thị D và bị
đơn anh Chu Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bảo Thị D và anh Chu Văn C thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Chị D và anh C nhất trí giao cháu Chu Bảo Q, sinh ngày
12/11/2014 cho anh Chu Văn C chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu
Q đủ 18 tuổi, Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bảo Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do Chị D đã nộp theo biên lai
thu số 0000464 ngày 13/03/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả
lại cho chị Bảo Thị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng
án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 4;
- UBND xã V, tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Kim Quy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm