Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 81/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 81/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: quyết định 81
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LAI CHÂU
Số: 81/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 28 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNHSƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên họp: Ông Lương Văn Đoàn.
Thư ký phiên họp: Ông Chảo Hò Sơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lai Châu tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Thị Loan - Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 4 năm 2026 tại trụ sTòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu
mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số:
125/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu hủy việc kết
hôn trái pháp luật” theo quyết định mở phiên họp thẩm giải quyết việc dân sự
số: 07/2026/QĐST- HNGĐ ngày 25/3/2026, gồm những người tham gia tố tụng
sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Chang A Páo, sinh năm 1970; Địa chỉ: Bản Nậm Béo, Pu Sam Cáp,
tỉnh Lai Châu (Vắng mặt - Có đơn xin vắng mặt).
- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Chang A Chồng, sinh ngày 06/8/1994; Địa chỉ: Bản Nậm Lúc, Sìn
Hồ, tỉnh Lai Châu (Vắng mặt - Có đơn xin vắng mặt).
2. Chị Sùng Thị Dua, sinh ngày 20/3/1993; Địa chỉ: Bản Nậm Lúc, xã Sìn Hồ,
tỉnh Lai Châu (Vắng mặt - Có đơn xin vắng mặt).
3. Ủy ban nhân dân xã Pu Sam Cáp, tỉnh Lai Châu.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Châu Ngọc - Chức vụ Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Pu Sam Cáp. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn Lâm -
Chức vụ: Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Pu Sam Cáp, tỉnh Lai Châu (Vắng
mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của người yêu cầu ông Chang A Páo
trình bày:
Ông Chang A Páo con trai tên Chang A Chồng, sinh ngày 06/8/1994.
Ngày 30/9/2008, anh Chang A Chồng chị Sùng Thị Dua, sinh ngày 20/3/1993,
2
hiện đang trú tại bản Nậm Lúc 1, Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đăng kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã Pu Sam Cáp, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu (Nay Pu Sam
Cáp, tỉnh Lai Châu). Thời điểm đăng kết hôn, anh Chang A Chồng đã khai
anh sinh năm 1990, tuy nhiên trong giấy khai sinh, căn cước công dân các giấy
tờ tùy thân hiện nay đều thể hiện anh sinh ngày 06/8/1994. Như vậy tại thời điểm
đăng ký kết hôn con trai ông là Chang A Chồng chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn. Quá
trình chung sống, giữa con trai ông chị Dua chung sống với nhau không hạnh
phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, hiện nay không còn tình cảm. vậy, ông
làm đơn này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Chang A
Chồng và chị Sùng Thị Dua.
Tại biên bản lấy lời khai của những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
anh Chang A Chồng chị Sùng Thị Dua trình bày: Anh, chị làm thủ tục đăng
kết hôn vào ngày 30/9/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Pu Sam Cáp, huyện Sìn Hồ,
tỉnh Lai Châu (Cũ) trên tự nguyện. Tại thời điểm làm thủ tục đăng kết
hôn, chính quyền địa phương không đề nghị anh, chị cung cấp giấy tờ tùy thân
không hỏi độ tuổi để thực hiện việc đăng ký kết hôn.
Đến nay ông Chang A Páo đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu hủy kết hôn ti
pháp luật giữa anh, chị thì anh, chị đều nhất trí do hiện nay anh, chị chung
sống với nhau không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn
đã trở nên trầm trọng. Về con chung anh, chị 03 con chung Chang A Trọng,
sinh ngày 05/9/2009, Chang A Sính, sinh ngày 24/4/2011 Chang Thị Gầu, sinh
ngày 23/12/2012. Quá trình giải quyết anh, chị thỏa thuận thống nhất giao con
chung cháu Chang A Sính cho anh Chồng được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành, giao 02 con Chang A Trọng Chang
Thị Gầu cho chị Dua được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi
trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh, chị đều không yêu cầu thực hiện nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nchung, cho vay chung anh, chị đều
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân Pu Sam
Cáp, người đại diện theo ủy quyền là ông Ngô Văn Lâm, chức vụ: Phó chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, xác định việc anh Chang A Chồng chị Sùng Thị Dua đăng
kết hôn với nhau, anh, chị đến y ban nhân dân xã Pu Sam Cáp đ thc hin
th tục đăng kết hôn, ti giy chng nhận đăng kết hôn th hin anh Chng
sinh ngày 08/6/1990 nên anh Chồng đủ tuổi đăng kết hôn theo quy đnh. Tuy
nhiên, đến nay các giy t chứng minh nhân thân, độ tui ca anh Chồng đu ghi
sinh ngày 06/8/1994 do vy ti thời điểm Ủy ban nhân dân xã Pu Sam Cáp đăng ký
kết hôn cho anh Chng và ch Dua thì anh Chồng chưa đủ tuổi đăng kết hôn, vi
phm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Đối với yêu cầu của ông
Chang A Páo, Ủy ban nhân dân đề nghị Tòa án giải quyết việc hủy kết hôn trái
3
pháp luật giữa anh Chồng chị Dua theo đúng quy định của pháp luật, ngoài ra
không có yêu cầu gì khác.
Tại biên bản lấy ý kiến con chung đối với các cháu Chang A Trọng, Chang
Thị Gầu đều nguyện vọng được với chị Sùng Thị Dua trong trường hợp anh
Chồng chị Dua không với nhau. Cháu Chang A Sính nguyện vọng được
với cả bố và mẹ vì không muốn bố mẹ ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lai Châu tham gia phiên họp,
phát biểu ý kiến: Trong quá tnh giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, thư đã
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự.
Những người tham gia tố tụng đã thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu áp
dụng: Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, các Điều 9, 10, 11, 12,
57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 29, Điều
35, điểm b khoản 2 Điều 40, các Điều 361, 366, 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản
1, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016, hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật
Hôn nhân gia đình; điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 đề nghị: Chấp nhận tn bộ yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp
luật của ông Chang A Páo: Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Chang A
Chồng và chị Sùng Thị Dua theo giấy chứng nhận kết hôn số: 16/2008, đăng ký
ngày 30/9/2008 của Ủy ban nhân dân xã Pu Sam Cáp, tỉnh Lai Châu. Giao các con
chung là Chang A Trọng, sinh ngày 05/9/2009, Chang Thị Gầu, sinh ngày
23/12/2012 cho chị ng Thị Dua được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi; Giao con chung cháu Chang A
Sính, sinh ngày 24/4/2011 cho anh Chang A Chồng được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Chồng
chị Dua không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con và có quyền, nghĩa
vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở. Anh Chồng chị Dua
không yêu cầu giải quyết vtài sản chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải
quyết; Kiến nghị Ủy ban nhân dân Pu Sam Cáp, tỉnh Lai Châu thực hiện việc
ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Chang A Chồng
chị Sùng Thị Dua theo quy định của pháp luật; ông Chang A Páo không phải
chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chng cứ trong hồ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của người yêu cầu, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan và đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lai Châu tại phiên họp, Tòa
án nhân khu vực 3 - Lai Châu nhận định:
4
[1] Về trình tự, thủ tục tố tụng: Đây yêu cầu về hủy kết hôn trái pháp luật
do việc đăng kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân Pu Sam Cáp, tỉnh
Lai Châu, do hiện tại cả anh Chồng chị Dua đều trú tại bản Nậm Lúc 1, xã
Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 3 - Lai Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 29; Điều 35; điểm b khoản 2 Điều
40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật: Anh Chang A Chồng, sinh ngày
06/8/1994 chSùng Thị Dua, sinh ngày 20/3/1993 đăng kết hôn ngày 30/9/
2008 tại Ủy ban nhân dân xã Pu Sam Cáp, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trên cơ sở
tự nguyện. Tuy nhiên tại thời điểm đăng ký kết hôn, anh Chang A Chồng mới được
14 tuổi 01 tháng 24 ngày; chị Dua sinh ngày 20/3/1993 tại thời điểm đăng kết
hôn chị Dua được 15 tuổi 06 tháng 10 ngày, cả hai đều chưa đủ tuổi kết hôn theo
quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Vì vậy cần chấp
nhận yêu cầu của ông Chang A Páo về việc yêu cầu a án hủy việc kết hôn trái
pháp luật giữa anh Chồng chị Dua theo giấy chứng nhận kết hôn số: 16/2008
của Ủy ban nhân dân xã Pu Sam Cáp, tỉnh Lai Châu.
[3] Về yêu cầu của những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh
Chang A Chồng và chị Sùng Th Dua: Việc đăng ký kết hôn giữa anh Chồng và chị
Dua vào ngày 30/9/2008, tại Ủy ban nhân dân xã Pu Sam Cáp vi phạm quy định về
độ tuổi của anh Chồng chị Dua, ngoài ra không vi phạm các điều kiện khác về
đăng kết hôn theo Luật Hôn nhân gia đình năm 2000. Quá trình chung sống
anh, chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng
bất đồng quan điểm sống, không còn quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau. Anh
Chồng chị Dua xác định mâu thuẫn hiện nay giữa anh chị đã trầm trọng, cuộc
sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị đều
nhất trí với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật. Việc ông Chang A Páo đề nghị Tòa
án giải quyết hủy kết hôn trái pháp luật căn cứ theo quy định của Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014 và điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số:
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân
Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ pháp. Do việc kết hôn giữa anh
Chang A Chồng và chị Sùng Thị Dua vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm
2000 kết hôn trái pháp luật nên kể từ khi quyết định này hiệu lực pháp luật,
anh Chang A Chồng chị Sùng Thị Dua phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng
theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Anh Chồng và chị Dua 03 con chung Chang A Trọng,
sinh ngày 05/9/2009, Chang Thị Gầu, sinh ngày 23/12/2012 và Chang A Sính, sinh
ngày 24/4/2011. Quá trình giải quyết anh, chị thỏa thuận thống nhất giao con
5
chung cháu Chang A Sính cho anh Chồng được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành, giao 02 con chung Chang A Trọng
Chang Thị Gầu cho chị Dua được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh, chị đều không yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh, chị đều không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[4] Về kiến nghị: Kiến nghị UBND Pu Sam Cáp, tỉnh Lai Châu thực hiện
việc ghi chú vào sổ htịch về việc hủy kết hôn trái pháp luật theo quy định của
pháp luật.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng
dân sự các Điều 11, 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Ông Chang A Páo không phải
chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
[6] Về quyền kháng cáo, quyền kháng nghị: Các đương sự quyền kháng
cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp quyền kháng nghị Quyết định này theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 29; Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 40; các Điều 149,
361, 362, 366, 367, 370, 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 10, 11, 12, 57,
58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 1, điểm b khoản 2
Điều 4 Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày
06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;
điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Chang A Páo.
Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Chang A Chồng và chị Sùng Thị Dua theo
giấy chứng nhận kết hôn số: 16/2008, đăng ngày 30/9/2008 của Ủy ban nhân
dân xã Pu Sam Cáp, tỉnh Lai Châu.
2. Về hậu quả pháp lý của việc kết hôn trái pháp luật:
- Anh Chang A Chồng chị Sùng Thị Dua phải chấm dứt quan hệ như vợ
chồng kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Anh Chang A Chồng chị Sùng Thị Dua 03 con chung
Chang A Trọng, sinh ngày 05/9/2009, Chang A Sính, sinh ngày 24/4/2011
Chang Thị Gầu, sinh ngày 23/12/2012.
6
Giao con chung cháu Chang A Sính cho anh Chang A Chồng được quyền
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành; Giao 02 con chung
Chang A Trọng Chang Thị Gầu cho chị Sùng Thị Dua được quyền trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành.
Anh Chồng chị Dua đều quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung
không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Chang A Chồng chị Sùng Thị Dua không
phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con.
- Về chia tài sản, tài sản chung, nợ chung: Anh Chang A Chồng chị Sùng
Thị Dua đều không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[2] Kiến nghị UBND Pu Sam Cáp, tỉnh Lai Châu thực hiện ghi chú vào sổ
hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
[3] Về lphí thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Chang A Páo không phải
chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
[4] Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, những người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp quyền kháng cáo trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày. Viện
kiểm sát cấp trên trực tiếp quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
Tòa án ra quyết định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND khu vực 3 – Lai Châu;
- Phòng THADS khu vực 3 – Lai Châu;
- UBND xã Pu Sam Cáp;
- Người yêu cầu;
- Những người có QLNVLQ;
- Lưu HSVDS.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Lương Văn Đoàn
Tải về
Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất