Quyết định số 79/2020/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2020 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 79/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 79/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 79/2020/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2020 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 79/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Tuấn Th |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 896/2019/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1969
HKTT: tổ X, phường QTr, TPTN, TN
Bị đơn: Anh Vũ Tuấn Th, sinh năm 1970
HKTT: tổ X, phường QTr, TPTN, TN
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Tuấn Th
.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Tuấn Th xác định tình
cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn
2.2) Về con chung: Chị L và anh Th xác định vợ chồng có 01 con chung là
Vũ Thị Quang M sinh ngày 16/12/2007. Các đương sự thống nhất thỏa thuận
như sau:
Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung Vũ Thị Quang M sinh ngày 16/12/2007, cho đến khi con chung trưởng
thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ
Thái Nguyên, ngày 13 tháng 02 năm 2020
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là
Vũ Thị Quang M sinh ngày 16/12/2007 với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng
(Một triệu đồng/tháng), thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 02/2020.
Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng anh Vũ Tuấn Th cấp dưỡng nuôi con
qua tài khoản số 105870292903 mang Nguyễn Thị L tại Ngân hàng VietinBank
Thái Nguyên.
Anh Th có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn
cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con
2.3) Về tài sản chung, công nợ chung: Chị L, anh Th xác định vợ chồng tự
thỏa thuận về tài sản chung, vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4) Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) nộp ngân sách nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên
lai thu số 0002389 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
Thái Nguyên. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm
trăm nghìn đồng) tiền án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án Dân sự.
* Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND thành phố Thái Nguyên;
- Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên;
- UBND xã SC, TPTN;
- Lưu: VP, HS.
THẨM PHÁN
Chu Thị Bích Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm