Quyết định số 78/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2022 của TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 78/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 78/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 78/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2022 của TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phù Cừ (TAND tỉnh Hưng Yên) |
| Số hiệu: | 78/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vũ Thị Xiêm xin ly hôn Nguyễn Thế Đức |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN P
TỈNH H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 78/2022/QĐST-HNGĐ
P, ngày 19 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 98/2022/TLST-HNGĐ, ngày
25 tháng 10 năm 2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị X, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, Hện P, tỉnh H;
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn H, xã T, Hện P, tỉnh H;
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 17/7/2010;
+ Cháu Nguyễn Nhật H, sinh ngày 27/8/2016;
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã T, Hện P, tỉnh H.
Đại diện hợp pháp của cháu N, cháu H: Anh Nguyễn Thế Đ và chị Vũ Thị
X là bố mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức
án phí, lệ phí;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
09/12/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/12/2022 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Thế
Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Thế Đ nhất trí thuận
tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Thế Đ xác nhận vợ chồng
có 02 con chung là các Nguyễn Minh N, sinh ngày 17/7/2010 và cháu Nguyễn
Nhật H, sinh ngày 27/8/2016. Ly hôn, chị X và anh Đ thỏa thuận thống nhất giao
cháu N cho anh Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu H cho
chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N và cháu H đủ
18 tuổi. Chị X và anh Đ thỏa thuận do mỗi người nuôi một cháu nên không bên
nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Sau khi ly hôn, chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Thế Đ được quyền thăm nom,
chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Chị Vũ Thị X và
anh Nguyễn Thế Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Thế Đ thỏa thuận thống nhất chị
X tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006178 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện P, tỉnh H; chị X đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Vũ Thị X
150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
- TAND tỉnh H;
- UBND xã T, GCNKH số 41/2009;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Bùi Mạnh Q
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm