Quyết định số 78/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2021 của TAND huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 78/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 78/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 78/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2021 của TAND huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thiệu Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 78/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐCN thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số:73/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thiệu Hóa, ngày 17 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 11
năm 2021 Về việc : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn D V, xã Th Ch, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Tống Văn H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn D V, xã Th Ch, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5
điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09
tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H thống nhất thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H thỏa thuận: Chị Nguyễn
Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tống Duy H1, sinh ngày 10/01/2009, Anh
Tống Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tống Duy An Th1, sinh ngày
06/01/2015. Hai bên không pH cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị T, anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H thỏa thuận Chị Nguyễn Thị
T chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng),
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0005736 ngày 12 tháng 11 năm 2021 tại Chi
cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.
Trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm
ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự.
- VKS huyện Thiệu Hoá.
- UBND xã Thiệu Chính;
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Chi cục THA DS Thiệu Hóa;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Lê Thị Thu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm