Quyết định số 77/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2024 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 77/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 77/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 77/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 77/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2024 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Mai Sơn (TAND tỉnh Sơn La) |
Số hiệu: | 77/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 23/12/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | D L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 77/2024/QĐST-HNGĐ
Mai Sơn, ngày 13 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ
vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ
vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2024/VDS-HNGĐ
ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lò Thị D sinh năm 1991 và
anh Lò Văn L sinh năm 1993, cùng địa chỉ: Bản x, xã y, huyện Mai Sơn, tỉnh
Sơn La
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân:
Anh Lò Văn L và chị Lò Thị D kết hôn với Nu từ năm 2014. Việc kết hôn
là do cả hai cùng tự nguyện, không bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã Hát Lót, huyện Mai Sơn vào ngày 19/5/2014 (số 38) và có
được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ
chồng anh chị chung sống hạnh phúc được đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do hai vợ chồng không hợp, có nhiều bất đồng
về quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên hôn nhân không hạnh phúc.
Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai
anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên
hòa giải, anh L và chị D vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai
bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L và
chị D.
[2] Về con chung:
2
Anh L, chị D có 03 con chung: Cháu lớn tên là Lò Văn N sinh ngày
21/9/2011 hiện cháu đang ở cùng bố. Cháu thứ hai tên là Lò Thảo L sinh ngày
13/2/2013, cháu bé tên là Lò Xuân N sinh ngày 15/8/2017 hiện hai cháu đang ở
cùng mẹ. Anh L, chị D thống nhất: Giao cháu Lò Văn N cho anh L trực tiếp
nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả
năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Giao
cháu Lò Thảo L và cháu Lò Xuân N cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục
cho đến khi hai cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc
đến khi có yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Không ai phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị D nhận chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5
năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn L nhất trí thuận tình
ly hôn.
- Về con chung:
Giao cháu Lò Văn N cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến
khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có
yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Giao cháu Lò Thảo L và cháu Lò
Xuân N cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu trưởng
thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu khác theo
quy định của pháp luật. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh L và chị D được quyền thăm nom con, không ai được
cản trở anh chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn
nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị D nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn
theo quy định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí
3
Tòa án đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001323
ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
- UBND xã y;
- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn;
- Các đương sự:
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Tráng A Tếnh
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm