Quyết định số 76/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 76/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 76/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 76/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 76/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên |
| Số hiệu: | 76/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định CNLH giữa anh Phạm Xuân Ngọc và chị Lê Thị Thương |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 30 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng
9 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân Ng, sinh năm 1989
Bị đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1989
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Phạm Xuân P, sinh ngày 22/01/2009
Cháu Phạm Thị N A, sinh ngày 26/9/2014
Người đại diện hợp pháp cho cháu P và N A là anh Phạm Xuân Ng và chị Lê
Thị Th - bố, mẹ đẻ
Đều có địa chỉ: Đội 1, thôn TL, xã TL, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22
tháng 9 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân Ng và chị Lê Thị
Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân Ng và chị Lê Thị Th thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Xuân P, sinh ngày
22/01/2009 và cháu Phạm Thị N A, sinh ngày 26/9/2014. Ly hôn anh chị thống
2
nhất thỏa thuận anh Ng được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm
Xuân P còn chị Th được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thị
N A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh Ng và chị Th không phải
cấp dưỡng nuôi con chung với nhau nhưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm
sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Xuân Ng tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án
phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000
đồng tại biên lai số 0000967 ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Hoàn trả anh Phạm Xuân Ng số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự
- VKSND khu vực 1- Hưng Yên
- Phòng THADS khu vực 1 – Hưng Yên
- UBND xã TL
(GCNKH số 22 ngày 30/5/2008)
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Đoàn Mạnh Quang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm