Quyết định số 75/2025/HNGĐ-ST ngày 04/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 75/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 75/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 75/2025/HNGĐ-ST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 75/2025/HNGĐ-ST ngày 04/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng |
| Số hiệu: | 75/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/11/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh D và chị N |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG
Số: 75/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh P
Hải Phòng, ngày 04 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10
năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thuý N, sinh năm 1997; nơi thường trú: thôn
L, đặc khu C, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: L, Phường Bình T, Thành phố
Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng D, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn L, đặc khu
C, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27
tháng 10 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuý N và anh Nguyễn
Hồng D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thuý N và anh Nguyễn Hồng D thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh D có 01 con chung là cháu Nguyễn Hồng P,
sinh ngày 17/12/2021. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu P cho chị N trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến kh con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác
theo quy định của pháp luật.
2
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh chị thống nhất hàng tháng anh D cấp
dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 11/2025 đến khi con
chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh D chưa thực hiện nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con nêu trên, thì hàng tháng anh D còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật
Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị N và anh D tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về án phí: Chị N nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ và án phí cấp dưỡng
nuôi con là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số
000007289087 ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải
Phòng; chị N đã nộp đủ tiền án phí.
- Về những vấn đề khác: Không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND TP Hải Phòng;
- VKSND khu vực 4 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 4 - Hải Phòng;
- UBND đặc khu Cát Hải
(Đăng ký kết hôn ngày 17/3/2020);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Như Quỳnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm