Quyết định số 742/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/12/2024 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 742/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 742/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 742/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 742/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/12/2024 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Phú (TAND tỉnh An Giang) |
Số hiệu: | 742/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 03/12/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị Ngô Thị Bé N và anh Nguyễn Quang C thống nhất thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ
TỈNH AN GIANG
Số: 742/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Châu Phú, ngày 03 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 671/2024/TLST-HNGĐ
ngày 01 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Bé N, sinh năm 1997.
Nơi cư trú: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ: Số F H,
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang C, sinh năm 1996.
Nơi cư trú: Số nhà A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều
110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
25 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Bé N và anh Nguyễn
Quang C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Bé N và anh Nguyễn Quang C thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ngô Thị Bé N và anh Nguyễn Quang C thống nhất có
01 (một) con chung là Nguyễn Ngô Quang B, sinh ngày 09/04/2021. Chị N và
2
anh C thống nhất giao cháu Nguyễn Ngô Quang B cho chị N được trực tiếp nuôi
dưỡng, kể từ nay đến khi thành niên và có khả năng lao động được. Anh Nguyễn
Quang C thống nhất cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng theo định kỳ
hàng tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày
10/12/2024 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.
- Trường hợp đến hạn mà anh Nguyễn Quang C không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng (đối với số tiền cấp dưỡng cho con chung)
thì kể từ ngày chị Ngô Thị Bé N có đơn yêu cầu thi hành án, ngoài khoản tiền
chậm thi hành án thì anh C còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và
số tiền chậm thi hành án.
- Chị N và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của
cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể thay đổi
mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Ngô Thị Bé N tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ
thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã
nộp theo biên lai thu số 0006204 ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Châu Phú, chị N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Quang C tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND huyện Châu Phú;
- Chi cục THADS huyện Châu Phú;
- UBND xã Mỹ Phú, huyện Châu Phú,
tỉnh An Giang;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng./.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Cẩm Xuyến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm