Quyết định số 73/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 73/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 73/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 73/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 73/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 73/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/10/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn Sỹ + Thuý |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - NGHỆ AN
Số: 73/2025/QĐCNTTLH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 15 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị B.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện, ngày 26 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh
Nguyễn Văn A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 29 tháng 9 năm 2025, về việc
thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn A, sinh ngày x tháng x năn 19xx; nơi
ĐKHKTT: Xóm 7, xã X, tỉnh Nghệ An. Căn cước công dân số xxxx do Bộ công
an cấp ngày xx tháng xx năm 20xx.
2. Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị B, sinh ngày xx tháng xx năm 19xx; nơi
ĐKHKTT: Xóm 7, xã X, tỉnh Nghệ An. Căn cước công dân số xxxx do Cục
trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày x tháng xx năm
202x.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại
khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025, có đủ
các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm
2025, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn
Văn A và chị Nguyễn Thị B.
2
1.2. Về con chung: Vợ chồng có con chung Nguyễn Văn C, sinh ngày 22
tháng 9 năm 2014 và Nguyễn Văn D, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2019. Nay ly hôn
giao cháu Nguyễn Văn C, sinh ngày xx tháng xx năm 20xx cho anh Nguyễn Văn
A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Văn D, sinh ngày xx tháng
x năm 20xx cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên
không phải cấp dưỡng cho nuôi con nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, trong
trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Toà án có thể quyết
định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo quy định các Điều 6, 7 và 9
của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
1.3. Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không
xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và
được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND Khu vực 5;
- Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An;
- Các bên tham gia hoà giải;
- UBND xã X (UBND xã X cũ, huyện Thanh
Chương cũ; số 10/2014; quyển số: 01/2013, ngày
18 tháng 02 năm 2014), tỉnh Nghệ An;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Phan Ngọc Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm