Quyết định số 72/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2023 của TAND huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 72/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 72/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 72/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2023 của TAND huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phục Hòa (TAND tỉnh Cao Bằng) |
| Số hiệu: | 72/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/11/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Thị N ly hôn Nguyễn Thành L |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG
Số: 72/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Hòa, ngày 30 tháng 11 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 94/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm
2023 về việc “Yêu cầu ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị N - Sinh năm 1991.
- Bị đơn: Nguyễn Thành L - Sinh năm 1991.
Cùng trú tại: Xóm Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của B luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hi quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22
tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hi.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn
Thành L. Giấy chứng nhận kết hôn số 006/2011 ngày 19 tháng 4 năm 2011 của
Ủy ban nhân dân xã Chí Thảo, huyện Quảng Uyên (nay là huyện Quảng Hòa),
tỉnh Cao Bằng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực
pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thành L thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung Nguyễn Đ sinh ngày
08/7/2011 và Nguyễn K sinh ngày 15/7/2017. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận:
Anh Nguyễn Thành L là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, chị Trần
Thị Nệt có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đối với
02 con kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị Trần Thị N có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực
tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Hai bên tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Thành L mỗi người phải
chịu 75.000,đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, chị N còn
phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000,đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng). Chị N tự nguyện nhận np thay phần anh L là 75.000,đ. Tổng
cng chị Trần Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000,đ (Ba trăm
nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền
tạm ứng án phí đã np tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh
Cao Bằng theo biên lai số 0004827 ngày 04/10/2023. Xác nhận chị Trần Thị N
đã np đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND, VKSND tỉnh;
- VKSND huyện Quảng Hòa;
- Chi cục THADS Quảng Hòa;
- UBND xã Chí Thảo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nông Thanh Điệp
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm