Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 71/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Văn Giang (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 71/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Từ năm 2020 đến nay anh chị sống ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Nay anh N và chị H cảm thấy không còn tình cảm với nhau nên không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: 71/2024/QĐST-HNGĐ
Văn Giang, ngày 12 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHN THUN TÌNH LY HÔN
VÀ S THO THUN CA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điu 212, 213 và 397 ca B lut t tng dân s;
Căn cứ Điu 55, 81, 82 và 83 ca Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Lut phí và l phí năm 2015;
Căn c Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án;
Sau khi nghiên cu h vic n s th s 75/2024/TLST - HNGĐ
ngày 28 tháng 6 năm 2024 v vic “Yêu cu công nhn thun tình ly hôn, gm
những ngưi tham gia t tng sau đây:
* Người yêu cu gii quyết vic dân s:
Anh Lê Thanh N, sinh năm 1981
Ch Trn Th H, sinh năm 1983
Cùng địa ch: thôn VT, xã LN, huyn VG, tnh HY
*Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan: (Con chung ca anh N, ch H)
Cháu Lê Nguyên K, sinh ngày 24/9/2009
Cháu Lê Khánh P, sinh ngày 26/6/2012.
Cùng địa ch: thôn VT, xã LN, huyn VG, tnh HY
Người đại din hp pháp ca cháu K là b đẻ cháu: Anh Lê Thanh N.
Người đại din hp pháp ca cháu P là m đẻ cháu: Ch Trn Th H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V quan h hôn nhân: Anh Thanh N ch Trn Th H t nguyn
kết hôn, đăng kết hôn hp pháp ti UBND Liên Nghĩa, huyện Văn Giang,
tỉnh Hưng Yên ngày 04/8/2010, đây là hôn nhân hp pháp. Quá trình chung sng
đến năm 2018 thì ny sinh mâu thun và ngày càng trm trng. T m 2020 đến
nay anh ch sng ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh N ch H
cm thy không còn tình cm vi nhau nên không mun đoàn tụ và cùng yêu cu
Tòa án công nhn thun tình ly hôn.
2
Xét thấy mâu thuẫn giữa anh N chị H đã trầm trọng, vchồng ly thân
không còn quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với
nhau không hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích
hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn. Yêu cầu này của anh chị căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân
gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Nga
chị Hương.
[2] V con chung: Anh N ch H cùng xác nhn v chng 02 con
chung là cháu Lê Nguyên K, sinh ngày 24/9/2009 và cháu Lê Khánh P, sinh ngày
26/6/2012.
Ly hôn, anh N và ch H tha thun thng nht: Anh N đưc quyn trc tiếp
nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục cháu Nguyên K; ch Hương được quyn trc
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dc cháu Khánh P đến khi các cháu đ 18
tui; Hai bên không phi cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau ly hôn, anh N
ch H đều được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai đưc cn tr.
Cha m không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom con đ cn tr hoc
y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc con thì
ngưi trc tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung của anh N chị
H tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với
nguyện vọng của các con chung và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và
gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, ng sức, đất nông nghiệp: Anh N chị
H ng xác nhận không chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh N và chị H thỏa thuận thống nhất để anh N nộp toàn bộ
lệ phí hôn nhân gia đình thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự
thỏa thuận này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh N chị Trần Thị H đều thuận tình
ly hôn.
- V con chung: Anh N và ch H cùng xác nhn v chng có 02 con chung
cháu Nguyên K, sinh ngày 24/9/2009 cháu Khánh P, sinh ngày
26/6/2012.
Ly hôn, anh N và ch H tha thun thng nht: Anh N đưc quyn trc tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dc cháu Nguyên K; ch H đưc quyn trc tiếp
3
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dc cháu Khánh P đến khi các cháu đ 18 tui;
Hai bên không phi cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau ly hôn, anh N ch H đều được quyền thăm nom, chăm sóc con
chung không ai được cn tr.
Cha m không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom con đ cn tr
hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con
thì người trc tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyn thăm nom
con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh N và chị H
cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh N chị H thống nhất: Anh N nộp 300.000đồng lệ phí
hôn nhân gia đình thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lpanh đã nộp theo
biên lai thu số 0002901 ngày 28/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Anh N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THM PHÁN
BÙI VŨ THU GIANG
Tải về
Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất