Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2024 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 71/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2024 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mai Sơn (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 71/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: M L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 71/2024/QĐST-HNGĐ
Mai Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sthụ lý s108/2024/VDS-HNGĐ ngày
11 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Thị M sinh năm 2001 và
anh Văn L sinh năm 1995, nơi ĐKHKTT và nơi : bản X, Y, huyn Mai
Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân:
Chị Thị M và anh Văn L kết hôn với nhau từ ngày 05 tháng 8 năm
2019 do cả hai cùng tnguyện. Anh chị đăng kết hôn và đã được UBND
Y huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La cấp giấy chứng nhân kết hôn theo quy định. Anh
chị cũng đã được gia đình hai bên tổ chức cưới hỏi cho theo phong tục tập quán.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 02 (hai) năm thì
xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng bất đồng quan điểm
sống làm cho cuộc sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng. Sau khi mâu thuẫn vợ
chồng xảy ra đã được hai bên gia đình hòa giải, động viên khuyên nhủ nhưng chỉ
được một thời gian ngắn rồi lại xy ra mâu thuẫn. Tình cảm vợ chồng ngày một
xa cách, không tìm được tiếng nói chung nên hôn nhân không hạnh phúc và đã
quyết định ly thân từ tháng 02 năm 2021.
Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh
chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa
giải, chị M anh L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên
2
thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị M và anh L.
[2] Về con chung: Anh chị 01 con chung tên Mạnh H sinh ngày
27/10/2019 hiện cháu đang với bố. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Lò
Mạnh H cho anh Lò Văn L trực tiếp nuôiỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ
18 tuổi và khnăng lao động). Anh L không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi
con chung.
Sau khi ly hôn, chị M được quyền thăm nom con theo quy định của pháp
luật; không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này theo quy định của
Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về tài sản chung nợ chung: Anh chị không tài sản chung, nợ chung.
[4] Về lệ phí tòa án: Chị Lò Thị M nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo
quy định.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 25 tháng 4
năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn L nhất trí thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Mạnh H sinh ngày 27/10/2019 cho anh
Văn L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu tởng thành (đủ 18 tuổi khả
năng lao động). Chị ThM không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh
L do anh L không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, chị M được quyền thăm nom con theo quy định của pháp
luật; không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này theo quy định của
Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh L và chị M c nhận kng có tài sản
chung vợ chng.
- Về nợ chung của vợ chồng: Anh Lchị M c nhn không có n chung
vợ chng.
3
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Thị M nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo
quy định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số BLTU/23/027/0001310 ngày
11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7
và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
- UBND xã Nà Bó;
- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn;
- Các đương sự:
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Tráng A Tếnh
4
Tải về
Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất